13:45 | 07/06/2012

MP tối ưu hơn cho nhà đầu tư

"Với đặc điểm “chấp nhận mức giá thị trường”, MP không đặt ra mức giá cụ thể, lệnh sẽ được khớp với các mức giá đối ứng tốt nhất trên thị trường. Vì vậy nhà đầu tư cần thận trọng và cân nhắc khi sử dụng.", Ông Trần Đắc Sinh - Chủ tịch Hội đồng quản trị HoSE trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng.


Ông Trần Đắc Sinh

Triển khai Lệnh thị trường (Market Price - MP) vào thời điểm sắp tới có tác động như thế nào đối với nhà đầu tư chứng khoán, thưa ông?

Vì MP là loại lệnh gắn liền với phương thức giao dịch khớp lệnh liên tục, nên việc áp dụng lệnh này sẽ cung cấp cho nhà đầu tư thêm công cụ đặt lệnh, tạo tính linh hoạt trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục (hiện đang chiếm 80% tổng thời gian giao dịch).

Cách thức khớp lệnh của MP có khác với cách khớp lệnh thông thường?

Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, MP mua sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và MP bán sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh vẫn chưa được thực hiện hết, MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

Nếu khối lượng đặt lệnh vẫn còn (khi khối lượng bên đối ứng đã hết), MP mua sẽ chuyển thành lệnh giới hạn mua cao hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá, hoặc MP bán sẽ chuyển thành lệnh giới hạn bán thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá. Trường hợp giá khớp cuối cùng là giá trần đối với MP mua hoặc giá sàn đối với MP bán thì MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

MP có đặc điểm nổi bật gì khác so với những lệnh khác, thưa ông?

MP chỉ được sử dụng trong đợt giao dịch khớp lệnh liên tục. Khi đặt lệnh này, nhà đầu tư sẽ ghi “MP” tại trường mức giá. Ngoài ra, lệnh sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.


Áp dụng lệnh MP sẽ cung cấp cho nhà đầu tư thêm công cụ đặt lệnh (Ảnh: ST)

Theo ông, nhà đầu tư cần lưu ý gì khi sử dụng MP trong giao dịch?

Với đặc điểm “chấp nhận mức giá thị trường”, MP không đặt ra mức giá cụ thể, lệnh sẽ được khớp với các mức giá đối ứng tốt nhất trên thị trường. Vì vậy nhà đầu tư cần thận trọng và cân nhắc khi sử dụng. Ngoài ra, do MP có độ trễ trong quá trình xử lý của hệ thống giao dịch, nên có thể bị từ chối nếu hệ thống giao dịch chưa hoàn tất quá trình khớp lệnh xác định giá mở cửa hoặc hệ thống đang chuẩn bị dữ liệu tại thời điểm đầu phiên giao dịch buổi chiều. Nắm được đặc điểm này, nhà đầu tư sẽ sử dụng MP một cách có hiệu quả hơn.

Một số nhà đầu tư thường có sự nhầm lẫn giữa MP và lệnh giới hạn. Theo ông có thể phân biệt hai lệnh này thông qua đặc điểm gì?

Trước tiên có thể phân biệt hai lệnh này thông qua thời gian lệnh được sử dụng (MP chỉ được sử dụng trong khớp lệnh liên tục, trong khi lệnh giới hạn sử dụng trong tất cả các đợt khớp lệnh). Về giá khớp lệnh, do chấp nhận mức giá thị trường nên MP không đặt ra mức giá cụ thể mà sẽ được khớp với các mức giá đối ứng tốt nhất trên thị trường. Trong khi đó, lệnh giới hạn đặt ra một mức giá cụ thể và lệnh chỉ được khớp tại mức giá bằng hoặc tốt hơn mức giá giới hạn đặt ra (nếu là lệnh giới hạn mua thì giá khớp thấp hơn hoặc bằng giá đặt mua, nếu là lệnh giới hạn bán thì giá khớp cao hơn hoặc bằng giá đặt bán).

Đối với lệnh mua giá trần/bán giá sàn, khối lượng còn lại của lệnh chưa được khớp (nếu có) vẫn chờ trên sổ lệnh tại mức giá trần/sàn. Trong khi đó, khối lượng còn lại chưa được khớp (nếu có) của MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua với giá cao hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá (hoặc lệnh giới hạn bán với giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá), ngoại trừ trường hợp giá khớp cuối cùng là giá trần/sàn.

Xin cảm ơn ông!

Để đáp ứng nhu cầu đầu tư cũng như đưa hoạt động giao dịch tại HoSE gần hơn với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế, HoSE sẽ cung cấp thêm cho nhà đầu tư công cụ đặt lệnh mới bằng việc đưa vào áp dụng thí điểm ba tháng "Lệnh thị trường" - MP, thời gian triển khai bắt đầu từ 2/7/2012.

Đỗ Phương thực hiện

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.420
41.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.420
41.690
Vàng SJC 5c
41.420
41.710
Vàng nhẫn 9999
41.400
41.850
Vàng nữ trang 9999
40.890
41.690