07:59 | 24/09/2018

Mua rẻ, bán đắt

Hiện vẫn còn một số đơn vị vượt quá quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngân hàng khác hay DN chưa thực hiện đầy đủ thoái vốn đầu tư ngoài ngành nên việc mua bán cổ phiếu ngân hàng sẽ còn diễn ra trong thời gian tới.

Vietcombank được chấp thuận tăng vốn điều lệ
Vietcombank chào bán 45,6 triệu cổ phiếu tại Eximbank
Vietcombank chào bán 53,4 triệu cổ phiếu MB

Một trong những thông tin đáng chú ý trên thị trường tuần qua là việc Vietcombank thông báo sẽ đấu giá cổ phần đang sở hữu tại một số ngân hàng. Theo đó, Vietcombank sẽ đấu giá công khai 53,4 triệu cổ phần tại MB vào ngày 15/10 với giá khởi điểm 19.641 đồng/CP; tiếp đó ngày 22/10 ngân hàng này sẽ tiếp tục bán đấu giá 45,6 triệu cổ phần đang sở hữu tại Eximbank (mã cổ phiếu EIB) với mức giá khởi điểm là 14.497 đồng/CP.

Bốn tuần trở lại đây, giá cổ phiếu EIB trên thị trường tương đối ổn định quanh mức 13.800 đến 14.000 đồng/CP. Trong vòng 12 tháng trở lại đây, giá cổ phiếu EIB cao nhất đạt mức 16.600/CP, thấp nhất là 11.000/CP. Như vậy mức giá khởi điểm mà Vietcombank đưa ra 14.497 đồng/CP là mức khá hấp dẫn với lịch sử giao dịch của EIB.

Tất nhiên, ngoài diễn biến giá cổ phiếu EIB thời gian qua, việc định giá khởi điểm còn phải dựa trên nhiều yếu tố khác như: xu hướng thị trường chứng khoán nói chung, sức hấp dẫn của nhóm cổ phiếu ngành Ngân hàng nói riêng. Hay đội ngũ quản lý, điều hành Eximbank; quá trình hoạt động kinh doanh của Eximbank trong quá khứ cũng như các mục tiêu tương lai…

Ảnh minh họa

Trước EIB và MBB, Vietcombank đã bán đấu giá thành công cổ phần tại Saigonbank (mã SGB), Công ty Tài chính cổ phần Xi măng và NHTMCP Phương Đông (OCB). Tháng 11/2017, Vietcombank đã bán đấu giá 13.251,695 cổ phần, tương đương 4,3% vốn tại Saigonbank (SGB) với giá với giá trung bình 20.100 đồng/CP. Trước Vietcombank, VietinBank cũng thoái bớt vốn tại Saigonbank với việc chào bán 16,875 triệu cổ phần SGB với giá khởi điểm 10.800 đồng/CP.

Tại phiên đấu giá đầu tháng 9/2018 vừa qua, Vietcombank đã bán được hơn 1,47 triệu cổ phiếu OCB với giá bình quân 20.501 đồng/CP, thu về hơn 30 tỷ đồng. Thời điểm đó, Vietcombank bán được mức giá này (cao nhất 22.200 đồng/CP) được đánh giá là thành công, song vẫn thấp hơn mức 25.771 đồng/CP cũng của OCB tại phiên đấu giá tháng 4/2018.

Vietcombank liên tục chào bán cổ phần sở hữu tại các TCTD khác là nhằm đáp ứng yêu cầu tại Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động kinh doanh của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (một TCTD không được sở hữu quá 5% cổ phần tại các TCTD khác).

Việc thoái vốn thành công của Vietcombank, VietinBank khiến không ít đơn vị khác “chạnh lòng“. Đơn cử, sau lần đầu đấu giá không thành, tháng 2/2018, MobiFone bán đấu giá thành công 33,4 triệu cổ phiếu của SeABank với giá đấu bình quân 9.978 đồng/CP (giá chào bán là 9.600 đồng/CP), thu về gần 334 tỷ đồng. MobiFone cũng từng hai lần thất bại trong việc chào bán 5,5 triệu cổ phần tại TPBank.

Song, khó nhất phải kể đến việc chào bán cổ phần tại Maritime Bank (mã MSB). Tháng 1/2018, VNPT tuyên bố đấu giá lần hai nguyên lô số cổ phần 71,6 triệu cổ phiếu nắm giữ tại Maritime Bank với mức giá 11.900 đồng/CP. Do không có nhà đầu tư tham gia nên phiên đấu giá đã không diễn ra. Tháng 2/2018, 2,4 triệu cổ phiếu MSB tiếp tục được chào bán ở mức giá 12.400 đồng/CP. Phiên đấu giá lại bị hủy bỏ do đến hết thời hạn đăng ký và đặt cọc mà không có nhà đầu tư nào đăng ký tham dự.

Chưa bàn đến các nguyên nhân khác, điểm dễ nhận thấy nhất là giá khởi điểm của MSB quá cao so với lịch sử giá được giao dịch trong vòng 12 tháng trước thời điểm đấu giá. Cụ thể, thị giá của MSB trên sàn OTC thời điểm cuối năm 2017 được giao dịch quanh mức 4.000/CP đến 7.500 đồng/CP (hiện tại MSB được giao dịch quanh mức 10.800 đồng/CP) trong khi đó bên chào thầu lại đưa ra mức giá cao gấp đôi thị giá. Thứ hai, bên bán muốn đấu giá cả lô, mỗi nhà đầu tư phải đăng ký mua toàn bộ số cổ phần chào bán. Với lượng cổ phiếu lớn như trên thì một nhà đầu tư khó có đủ số tiền lên đến hơn 800 tỷ đồng để mua cả lô 71,6 triệu cổ phiếu MSB.

Thực tế, việc định giá cổ phần của cả bên mua và bán đều dựa trên nhiều yếu tố và kỳ vọng nhưng về cơ bản, bên bán bao giờ cũng muốn bán được ở mức giá cao, bên mua lại muốn được mua giá rẻ. Hiện vẫn còn một số đơn vị vượt quá quy định về tỷ lệ sở hữu cổ phần tại ngân hàng khác hay DN chưa thực hiện đầy đủ thoái vốn đầu tư ngoài ngành nên việc mua bán cổ phiếu ngân hàng sẽ còn diễn ra trong thời gian tới. Nếu ai cũng muốn mua rẻ, bán đắt thì e rằng còn lâu nữa lộ trình thoái vốn mới hoàn thành.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580