10:11 | 11/12/2013

Mùa trắng cánh đồng

Thuở nhỏ chăn trâu, tôi vẫn thường cùng người bạn thân tìm một vùng cỏ thật xa đồng làng, đi tít quá nơi có cây đa già giữa đồng xa, nơi cả đàn trâu làng không gặm tới. Những đám mây trắng xốp lững lờ trôi giữa nền trời xanh biến dạng bao hình thù, khuấy động trí tưởng tượng của tôi và đứa bạn trong trò chơi nhìn mây đoán hình.

Rồi mùa từng đàn cò trắng bắt đầu kéo về làm cánh đồng nổi lên thứ màu sắc tinh khôi cũng đến. Những đàn cò bay hình chữ V, chần chừ lượn lờ và hạ cánh xuống những mô đất cao, sau đó mới tản mát xuống ruộng xăm xắp nước. Chúng tôi chỉ chực rình đàn cò nào vừa đỗ xuống là chạy đến đuổi đi, để những chùm lông cò trắng muốt mềm như bông xoay tròn trên không trung, rơi trắng nệm cỏ và nhặt về...


Mùa ngập trắng đồng (Ảnh minh họa)

Quê tôi mùa đông vẫn hay mưa, mưa ngập trắng cánh đồng. Những cánh đồng bát ngát chìm nghỉm trong màn nước mênh mông. Những con đường có nhiều cỏ gà nhất cũng chỉ còn dấu vết theo dòng nước. Ấy là những ngày đói của đàn trâu làng. Mưa thì nhiều, nước dâng ngập chết cỏ mà đất không thể cao lên.

Chúng tôi  phải dời vào dãy núi, tìm về một thứ cỏ vừa già vừa xơ cứng, nhưng tạm thời cứu đói cho đàn trâu thay cho rơm khô đã cạn. Đàn cò trắng đã bay đi gần hết, nhường lại khoảng mênh mông cho màn nước loang loáng bóng mặt trời ban ngày và bóng trăng ban đêm. Rồi sương mù xuất hiện, sương trắng tinh choàng quanh dãy núi xa, kéo sà xuống cả cánh đồng, chùng chình báo hiệu mùa sang. Tôi chỉ thấy loang loáng sau mắt mình là núi điệp trùng, rồi bỗng chốc mất hút sau màn sương mây.

Gió heo may về nhiều hơn, cánh đồng đã rút bớt nước và mùa vụ mới được bắt đầu từ những luống khoai, ngô xanh xanh màu lá. Trong màn sương mờ ảo như muốn chiếm lĩnh cánh đồng là những đụn khói lam, được nhen nhóm tỏa ra hơi ấm. Những trò nghịch ngợm của đám trẻ trâu chúng tôi tạo nên một sự kỳ diệu cho không gian hăng nồng khói đồng và một sự tranh giành của giá lạnh đầu đông với ấm áp của khói đồng. Mùi cua đồng nướng lên thơm phức. Những bắp ngô, củ khoai đầu tiên sẽ được chế biến đầy công phu trong bao niềm háo hức của những đôi mắt long lanh chờ đợi.

Một đêm đông khi lục lại ký ức, trong lòng tôi bỗng dâng lên một cảm giác của sự tan biến, tuổi thơ của các thế hệ sau ở quê hẳn sẽ có những ký ức kiểu khác, liệu có còn gắn với cánh đồng? Nhưng tôi biết, cánh đồng tuổi thơ sẽ mãi theo tôi đến mọi phương trời…

Nguyễn Nam Đàn

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,50
1,00
1,00
-
4,00
4,30
4,50
5,00
5,40
6,00
6,20
BIDV
0,50
-
-
-
4,00
4,30
4,60
5,00
5,40
6,00
6,25
VietinBank
0,80
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,00
5,30
5,40
-
-
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,40
5,60
6,20
6,60
ACB
1,00
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,40
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,40
4,50
4,70
5,40
5,40
6,10
6,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,40
4,45
4,60
5,15
5,40
6,05
6,35
LienVietPostBank
1,00
1,00
1,00
4,0
4,30
4,50
5,30
5,40
6,30
6,60
DongA Bank
-
-
-
-
4,60
4,60
5,00
5,50
6,00
6,60
-
Agribank
1,00
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,50
5,50
6,00
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.445 22.505 25.084 25.384 34.155 34.703 183,11 186,61
BIDV 22.440 22.500 25.088 25.391 34.187 35.708 183,73 186,75
VietinBank 22.435 22.515 25.066 25.417 34.126 34.751 183,57 186,88
Agribank 22.420 22.510 24.983 25.390 34.158 34.710 183,82 186,85
Eximbank 22.430 22.510 25.083 25.400 34.295 34.728 184,45 186,77
ACB 22.430 22.510 25.119 25.387 34.419 34.700 184,69 186,66
Sacombank 22.420 22.520 25.086 25.403 34.230 34.695 184,53 186,66
Techcombank 22.390 22.515 24.648 25.651 33.911 34.781 183,12 187,33
LienVietPostbank 22.430 22.510 24.895 25.392 34.413 34.706 182,77 186,73
DongA Bank 22.460 22.510 25.140 25.380 34.360 34.690 184,60 186,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
34.150
34.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
34.150
34.450
Vàng SJC 5c
34.150
34.470
Vàng nhẫn 9999
31.310
31.610
Vàng nữ trang 9999
30.810
31.610