08:48 | 14/09/2017

Mỹ có thể thiệt hại 415 tỷ USD/năm do chủ nghĩa bảo hộ

Kết quả nghiên cứu của Viện Bertelsmann công bố ngày 13/9 cho thấy các biện pháp bảo hộ mậu dịch do Tổng thống Mỹ Donald Trump đề xuất có thể gây ra thiệt hại nặng nề không  chỉ cho kinh tế Mỹ mà cả nền kinh tế toàn cầu.

Ảnh minh họa

Theo kịch bản xấu nhất, chính sách “nước Mỹ trên hết” của Tổng thống Trump có thể làm giảm 2,3% (415 tỷ USD) Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm của Mỹ trong dài hạn.

Viện Bertelsmann có trụ sở tại Guetersloh đã thuê Viện Nghiên cứu Kinh tế Ifo danh tiếng đánh giá những tác động của các rào cản thuế quan và phi thuế quan mà ông Trump áp dụng trong thương mại quốc tế.

Theo kịch bản có mức độ thiệt hại thấp nhất, trong đó Washington chỉ tiến hành đàm phán lại những thỏa thuận nền tảng của Hiệp định Mậu dịch Tự do Bắc Mỹ (NAFTA), thu nhập bình quân đầu người thực tế hàng năm vẫn giảm 0,2% (tương đương 125 USD). Canada là nước bị ảnh hưởng nặng nề nhất từ những thay đổi NAFTA, với mức thiệt hại 1,5% thu nhập bình quân thực tế (730 USD/năm) đối với mỗi người dân. Về tổng thể, GDP của Canada có thể giảm 26 tỷ USD, so với mức giảm 40 tỷ USD đối với Mỹ.

Ngược lại, các nước khác có thể hưởng lợi từ mâu thuẫn thương mại giữa các thành viên NAFTA, bao gồm Canada, Mexico và Mỹ. Kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Đức vào Mỹ có thể tăng 3,2%, trong khi đó GDP của Đức có thể tăng 1 tỷ USD.

Nếu chính quyền Mỹ lựa chọn một cách tiếp cận theo chủ nghĩa bảo hộ đối với tất cả các đối tác thương mại của mình, những thiệt hại về kinh tế sẽ lớn hơn rất nhiều. Việc tăng 20% các rào cản thuế quan và phi thuế quan đối với hàng nhập khẩu từ phần còn lại của thế giới sẽ làm giảm 40% đến 50% kim ngạch xuất khẩu của Mỹ đến hầu hết các nước trên thế giới do những thua thiệt về khả năng cạnh tranh.

Diễn biến trên có thể được phản ánh bởi mức giảm 1,4%  trong dài hạn đối với thu nhập bình quân đầu người (780 USD) và 250 tỷ USD đối với GDP. Nước Đức có thể bị thiệt hại 0,7% thu nhập bình quân đầu người (275 USD) và 22 tỷ USD đối với GDP.

Kết quả mô hình hóa tác động của các biện pháp trả đũa tương ứng đối với một chính sách bảo hộ như trên do Viện Bertelsmann tiến hành (với giả định các rào cản thuế quan và phi thuế quan tăng 20%) chỉ ra rằng GDP của Mỹ có thể bị giảm 415 tỷ USD. Thu nhập bình quân đầu người trên thực tế ở Mỹ giảm 2,3% (1.300 USD) so với mức giảm 3,9% (1.800 USD) ở Canađa và 0,4% (160 USD) ở Đức.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.840 22.910 26.457 26.773 29.979 30.459 205,20 210,58
BIDV 22.860 22.930 26.560 26.795 30.221 30.486 208,01 209,89
VietinBank 22.849 22.929 26.421 26.799 29.958 30.518 206,63 210,03
Agribank 22.835 22.915 26.473 26.793 30.035 30.456 206,57 209,78
Eximbank 22.840 22.930 26.480 26.824 30.112 30.503 207,20 209,90
ACB 22.850 22.930 26.476 26.819 30.204 30.519 207,44 210,13
Sacombank 22.865 22.948 26.527 26.888 30.200 30.563 207,51 210,56
Techcombank 22.820 22.920 26.206 26.913 29.767 30.590 205,79 211,50
LienVietPostBank 22.820 22.920 26.412 26.876 30.137 30.555 206,54 210,29
DongA Bank 22.860 22.930 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040