08:59 | 08/01/2019

Năm 2019 đưa tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%

Trong năm 2019, ngành Lao động, Thương binh và Xã hội phấn đấu giải quyết việc làm cho 154.000 lao động; tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị dưới 4%; đào tạo nghề cho 205.000 lượt người, trong đó đào tạo nghề cho 20.000 lao động nông thôn. Tỷ lệ lao động (đang làm việc) qua đào tạo đạt 67,5%.

TIN LIÊN QUAN
Tỷ lệ thất nghiệp thấp - tín hiệu tốt hay xấu?
Đề xuất chính sách để tăng cường nguồn vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm
Chủ động kết nối, giải quyết việc làm cho sinh viên

 

Ảnh minh họa - TTXVN

Đồng thời, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo 0,3% so với năm 2018 (tương đương giảm 3.548 hộ nghèo). 100% hộ gia đình chính sách người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú; 100% xã, phường làm tốt công tác thương binh, liệt sĩ, người có công. 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống được các cơ quan đơn vị nhận phụng dưỡng.

Ngành cũng đôn đốc các quận, huyện, thị xã thực hiện trợ cấp hàng tháng đúng, đủ, kịp thời cho trên 189.100 đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và trên 2.600 đối tượng tại các trung tâm bảo trợ xã hội. Bảo đảm 100% các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội được thụ hưởng chính sách trợ giúp xã hội và các chính sách xã hội liên quan; 100% người khuyết tật được tiếp cận các dịch vụ xã hội dưới các hình thức khác nhau.

Phấn đấu có 545 xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc trợ giúp bằng nhiều hình thức đạt 99% trở lên. Cai nghiện bắt buộc cho 800 người; cai nghiện tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy 2.000 người; cai nghiện tại gia đình, cộng đồng 600 người; cai nghiện tại các cơ sở ngoài công lập 1.000 người.

Để đạt được chỉ tiêu đề ra, ngành Lao động, Thương binh và Xã hội xác định tăng cường giải quyết việc làm, tiếp tục phát triển thị trường lao động Thành phố. Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp nhất là đào tạo nghề cho lao động nông thôn; đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Chăm lo, cải thiện, nâng cao mức sống người có công với cách mạng. Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện, quản lý sau cai; chủ động phòng ngừa, đẩy lùi tệ nạn mại dâm. Thực hiện tốt các chính sách, chương trình, giải pháp giảm nghèo, chính sách trợ giúp xã hội...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.160 23.260 26.138 26.872 30.409 30.896 204,97 209,98
BIDV 23.160 23.260 26.119 26.493 30.430 30.918 205,56 209,15
VietinBank 23.153 23.263 26.109 26.834 30.380 31.020 205,43 211,93
Agribank 23.155 23.250 26.085 26.460 30.440 30.907 205,96 209,71
Eximbank 23.150 23.250 26.128 26.477 30.517 30.926 206,45 209,22
ACB 23.170 23.250 26.140 26.477 30.620 30.938 206,39 209,05
Sacombank 23.108 23.270 26.136 26.546 30.569 30.983 205,42 209,99
Techcombank 23.130 23.260 25.876 26.612 30.182 31.057 204,87 210,40
LienVietPostBank 23.150 23.250 26.085 26.543 30.581 31.001 206,10 209,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.150 26.470 30.540 30.920 202,90 209,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.650
Vàng SJC 5c
36.500
36.670
Vàng nhẫn 9999
36.490
36.890
Vàng nữ trang 9999
36.050
36.650