12:57 | 01/01/2018

Năm mới, chứng khoán sẽ bùng nổ?

“VN-Index trong năm 2018 sẽ tiếp tục tăng trưởng trong bối cảnh dòng tiền vẫn được duy trì. Khối lượng giao dịch trung bình trong năm 2018 sẽ tăng khoảng 20% so với trung bình cuối năm 2017”, VCBS nhận định.

Nhiều điều kiện hỗ trợ

Theo Công ty Chứng khoán Rồng Việt, chỉ số VN-Index được kỳ vọng sẽ tăng trưởng khoảng 17%-19% trong năm 2018. Trường hợp khả quan có thể tăng lên đến 45%. Điều này là nhờ thu nhập của các DN niêm yết sẽ tiếp tục cải thiện và dòng vốn đầu tư đổ vào thị trường sẽ tăng mạnh.

“Bên cạnh nguồn cầu và nguồn cung nhiều hơn thì thị trường nhận được bệ đỡ từ chính sách nới lỏng tiền tệ, các sản phẩm mới như chứng quyền có đảm bảo được triển khai. Tổng giá trị giao dịch mỗi phiên có thể đạt tới 5.000 - 6.000 tỷ đồng”, Chứng khoán Rồng Việt đánh giá.

Nhiều hứa hẹn cho thị trường chứng khoán trong năm mới

Còn nhớ trong 11 tháng đầu năm 2017, các nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng khoảng 26 nghìn tỷ đồng. Tổng vốn ngoại trên thị trường chứng khoán đạt khoảng 28 tỷ USD, chiếm khoảng 22% tổng quy mô toàn thị trường.

Theo Công ty Chứng khoán VCBS, các tác nhân hỗ trợ cho thị trường là sự khởi sắc của nền kinh tế và quá trình cổ phần hóa các DNNN, trong đó có các thương hiệu hàng đầu như: VEAM, Petrolimex, Vnsteel, ACV, Lilama, Viglacera, Vinapharm... Đó còn là quá trình thoái vốn của SCIC tại một loạt các DN lớn.

Riêng ở TP.HCM, cũng sẽ có một số các DNNN rất lớn được cổ phần hóa như: Tổng công ty xây dựng Sài Gòn, Tổng công ty thương mại Sài Gòn (SATRA), Tổng công ty Bến Thành, Tổng công ty địa ốc Sài Gòn (RESCO), hay Tổng công ty cơ khí Sài Gòn (SAMCO). Nhìn chung, nhiều hàng hóa chất lượng hơn xuất hiện trên thị trường sẽ mang tới cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy thị trường chứng khoán hứng khởi, nhất là sau thương vụ chuyển nhượng đình đám tại Sabeco hay Vinamilk.

“VN-Index trong năm 2018 sẽ tiếp tục tăng trưởng trong bối cảnh dòng tiền vẫn được duy trì. Khối lượng giao dịch trung bình trong năm 2018 sẽ tăng khoảng 20% so với trung bình cuối năm 2017”, VCBS nhận định.

Một trong những nhóm ngành được kỳ vọng sẽ tiếp tục lạc quan là hàng tiêu dùng và bán lẻ với các cổ phiếu như MWG, PNJ... nhờ các thương vụ M&A, động lực từ thu nhập bình quân theo đầu người tiếp tục tăng, cũng như mật độ bán lẻ tại các thành phố còn khá thấp so với các quốc gia trong khu vực.

 Cổ phiếu nhóm ngành dược, F&B (thực phẩm và dịch vụ đồ uống nhanh) cũng được xem còn nhiều dư địa tăng trưởng mạnh, trong khi sau nhiều năm khó khăn, nhóm họ dầu khí dự kiến sẽ bật tăng trở lại khi giá dầu thô đang vượt qua cột mốc quan trọng: 60 USD/thùng.

Yếu tố bất định từ bên ngoài

Tất nhiên, bên cạnh cơ hội thì vẫn còn đó các thách thức có thể đe dọa đến viễn cảnh của thị trường vốn. Điển hình như rủi ro từ thị trường tài chính toàn cầu khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) tiếp tục gia tăng lãi suất đồng USD, rủi ro từ sự tăng trưởng chậm lại của nền kinh tế số 2 thế giới là Trung Quốc, nguy cơ xung đột chính trị tại châu Á hay các chính sách bảo hộ thương mại đang có xu thế gia tăng tại các thị trường phát triển.

Bên cạnh đó, năm 2018 cũng là năm mà một số NHTM sẽ được lựa chọn niêm yết trên sàn, phát hành thêm cổ phiếu để gia tăng vốn chủ sở hữu. Đây là bước đi nằm trong lộ trình chuẩn bị áp dụng tiêu chuẩn Basel II dự kiến vào cuối năm. Việc cùng thời điểm có quá nhiều ngân hàng phát hành thêm cổ phiếu với số lượng khủng có thể cản đà tăng trưởng của giá cổ phiếu nhóm này.

Đó còn là thách thức cho ngành bất động sản khi một số phân khúc như căn hộ đang bước vào giai đoạn cuối của chu kỳ tăng trưởng. Bối cảnh cạnh tranh khắc nghiệt hơn từ lộ trình hội nhập thương mại theo các cam kết quốc tế cũng có thể tác động tiêu cực đến kết quả tăng trưởng của các DN nội địa nếu họ không chuẩn bị trước phương án kinh doanh phù hợp với tình hình mới.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.375 26.835 27.155 30.354 30.840 204,43 210,84
BIDV 23.295 23.375 26.853 27.175 30.376 30.843 206,26 209,67
VietinBank 23.294 23.374 26.783 27.161 30.305 30.865 206,00 209,40
Agribank 23.300 23.385 26.754 27.089 30.289 30.728 206,00 209,46
Eximbank 23.280 23.380 26.828 27.186 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040