10:03 | 03/08/2019

Năm thứ tư liên tiếp, Bảo Việt được Forbes bình chọn top 50 thương hiệu dẫn đầu năm

Tạp chí Forbes Việt Nam vừa công bố danh sách 50 thương hiệu dẫn đầu năm 2019. Đây là năm thứ tư Forbes Việt Nam tổ chức công bố danh sách này và cũng là năm thứ tư liên tiếp, Tập đoàn Bảo Việt vinh dự khi đạt được danh hiệu này, khẳng định vị thế thương hiệu dẫn đầu tại Việt Nam.

Tập đoàn Bảo Việt: Tiếp tục giữ vững vị trí số một thị trường
Tập đoàn Bảo Việt ra mắt ứng dụng BaovietPay

Theo danh sách Top 50 thương hiệu công ty có giá trị nhất Việt Nam năm 2019 với tổng giá trị thương hiệu hơn 9,3 tỷ đô la Mỹ do Forbes Việt Nam công bố, Tập đoàn Bảo Việt tiếp tục được bình chọn trong Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam.

So với danh sách năm 2018, danh sách năm nay có sự thay đổi khi mở rộng số lượng từ 40 thương hiệu lên 50 thương hiệu, phù hợp với sự phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế.

Bên cạnh đó, tuy giữ nguyên phương pháp tính toán nhưng danh sách được xếp theo từng ngành. Theo đó, sau khi phân theo lĩnh vực, các thương hiệu giá trị nhất theo từng ngành sẽ được lựa chọn từ trên xuống dưới. Thay vì chọn theo giá trị từ cao xuống thấp như các năm trước, việc lựa chọn các thương hiệu đại diện giá trị nhất theo từng ngành giúp danh sách phong phú hơn về số lượng, đa dạng hơn về lĩnh vực, phản ánh đúng các đặc thù của từng ngành.

Để được bình chọn vào danh sách Top 50 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam, Bảo Việt và các doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí đánh giá toàn diện dựa trên đánh giá vai trò đóng góp của thương hiệu vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Forbes Việt Nam thực hiện danh sách này theo phương pháp đánh giá của Forbes (US), tính toán vai trò đóng góp của thương hiệu vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Những thương hiệu giá trị nhất là thương hiệu đạt mức doanh thu lớn trong các ngành mà thương hiệu đóng vai trò chủ đạo. Sau khi lập danh sách sơ bộ hơn 100 công ty có thương hiệu mạnh, sản phẩm có độ phủ và mức độ nhận biết cao với người tiêu dùng, Forbes Việt Nam tính toán thu nhập trước thuế và lãi vay, sau đó xác định giá trị đóng góp của tài sản vô hình.

Việc thu thập số liệu của các doanh nghiệp dựa trên báo cáo tài chính của các công ty. Một số công ty chưa niêm yết đồng ý cung cấp dữ liệu tài chính, một số công ty được Forbes Việt Nam kiểm định qua các nguồn độc lập, tin cậy để tính toán.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470