10:19 | 24/10/2018

Nan giải xây dựng nông thôn mới

Những năm qua, chính quyền tỉnh Kon Tum đã nỗ lực huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng nông thôn mới. Trên cơ sở đó, nhiều giải pháp được triển khai đến tận cơ sở. Trong đó, chú trọng huy động sự tham gia của người dân, DN đầu tư vào hạ tầng vùng nông thôn.

Qua đó, bộ mặt nông thôn ở Kon Tum dần thay da đổi thịt. Thu nhập của người dân ở các địa phương dần được cải thiện, đời sống được nâng lên đáng kể. Hiện trên địa bàn có nhiều mô hình sản xuất tiêu biểu như mô hình chế phẩm sinh học trong sản xuất cà phê vối; sản xuất cà phê sạch; sản xuất rau sạch; vùng trồng dược liệu sâm Ngọc Linh, hồng đẳng sâm dưới tán rừng...

Kon Tum đối mặt với nhiều thách thức về xây dựng nông thôn mới

Tuy nhiên, để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới, đòi hỏi chính quyền và người dân địa phương cần phải quyết liệt hơn. Theo đánh giá của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Kon Tum, hiện địa phương có 13 xã đạt chuẩn nông thôn mới; có 3 xã là Bờ Y (huyện Ngọc Hồi), xã Đăk Năng (TP. Kon Tum) và xã Đăk Ngọk (huyện Đăk Hà) thực hiện chậm so với mục tiêu của đề án của tỉnh Kon Tum.

Cùng đó, tại một số xã, các tiêu chí năm 2016 đạt chuẩn nhưng theo tiêu chí mới năm 2017 lại không đạt. Việc phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu 25 xã đạt chuẩn nông thôn mới đến năm 2020 đang là thách thức lớn đối với Kon Tum. Vậy nên, cần có các cơ chế thích hợp và đủ mạnh để thực sự khuyến khích huy động các nguồn lực vào xây dựng nông thôn mới.

Huyện Tu Mơ Rông là địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội vô cùng khó khăn; cơ sở hạ tầng kỹ thuật xã hội còn nghèo nàn. Cùng đó, mức sống và trình độ dân trí thấp nên việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới gặp nhiều trở ngại.

Lãnh đạo huyện Tu Mơ Rông xác định, việc xây dựng nông thôn mới cần phải thực hiện từng bước, với những giải pháp căn cơ, không nóng vội, duy ý chí thì mới đạt được kết quả bền vững, tránh hình thức. Khó khăn lớn nhất trong xây dựng nông thôn mới ở đây là xây dựng hạ tầng nông thôn, vì chủ yếu phải dựa vào nguồn vốn đầu tư của nhà nước.

Hiện huyện Tu Mơ Rông chỉ có 9/11 xã đạt tiêu chí thủy lợi, 9/11 xã đạt chuẩn tiêu chí về điện, có 10/11 xã đạt chuẩn về tiêu chí trường học... Một số địa phương còn nhiều tiêu chí chưa đạt được.

Chính vì thế, các địa phương cần chủ động rà soát, đánh giá đúng thực trạng tình hình thực hiện các tiêu chí. Từ đó, xây dựng lộ trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2016 - 2020 đảm bảo tiến độ. Đồng thời, việc công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, phải đảm bảo chất lượng, thực chất, không chạy theo thành tích...

Có thể nói, để xây dựng thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đòi hỏi chính quyền tỉnh Kon Tum còn phải nỗ lực nhiều để huy động nguồn lực từ các kênh khác nhau. Đặc biệt, cần kết nối, thu hút DN vào cuộc. Đồng thời, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân địa phương tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới. Có như thế mới mong đảm bảo được tiến độ mà Kon Tum đã đề ra.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620