11:00 | 02/06/2017

Nâng cao năng lực cạnh tranh cho thủy sản

“Đề án Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế” mới đây đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt với tổng kinh phí hơn 102 tỷ đồng.

5 tháng, xuất khẩu nông – lâm – thủy sản thu về 13,7 tỷ USD
Bài học từ DN thủy sản Na Uy

Các nhà hoạch định chính sách kỳ vọng qua đây sẽ cải thiện một bước môi trường hoạt động của ngành hàng này: bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật cùng với các quy định chặt chẽ về sản xuất từ nuôi trồng thủy sản đến chế biến xuất khẩu ra thị trường; các quy định về nhập khẩu sản phẩm thủy sản và nguyên liệu thủy sản phục vụ chế biến xuất khẩu phù hợp với chuẩn mực quốc tế được Việt Nam thỏa thuận trong các hiệp định tự do thương mại (FTA);

Bổ sung vào hệ thống tiêu chuẩn thủy sản các quy định về truy xuất nguồn gốc, quy định trách nhiệm bảo quản, chế biến và tiêu thụ xuất khẩu, quản lý một cửa chuyên nghiệp được chấp nhận trong các hiệp định FTA trên nền tảng tiêu chuẩn quốc tế…

Không chỉ vậy, đề án hướng tới việc tăng cường hợp tác quốc tế với các nước trong khu vực và thế giới, nhằm nâng cao năng lực quản lý và khả năng hội nhập của ngành thủy sản; ưu tiên thu hút nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phục vụ phát triển thủy sản ở cả 3 vùng nước ngọt, lợ và mặn; sản xuất các loại giống thủy sản có giá trị kinh tế cao, các chế phẩm vi sinh để xử lý nước trong môi trường thủy sản, các loại thức ăn đặc thù cho từng loại thủy sản nuôi.

Cũng theo đề án, một mục tiêu quan trọng khác là tận dụng lợi thế về thuế quan để đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chủ lực, tiềm năng theo lộ trình giảm thuế tại các thị trường có FTA với Việt Nam và mở rộng các thị trường tiềm năng; đồng thời, nâng cao năng lực giải quyết các rào cản kỹ thuật trong thương mại thủy sản quốc tế.

Đặt tham vọng tổ chức lại sản xuất theo chuỗi đối với các ngành hàng xuất khẩu chủ lực và ngành hàng có tiềm năng xuất khẩu, đề án định hướng đưa thủy sản phát triển thành ngành hàng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, thân thiện với môi trường, đi sâu vào hội nhập kinh tế quốc tế.

Đồng hành cùng các giải pháp về sản xuất đó, đề án cũng tập trung xây dựng thương hiệu quốc gia đối với sản phẩm thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, trước mắt là với cá tra và cá ngừ nhằm đảm bảo các yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc tế, gắn với chỉ dẫn xuất xứ địa lý của Việt Nam.

Cho đến nay, thủy sản vẫn là ngành hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn của Việt Nam. Bất chấp nhiều khó khăn về thị trường, kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong 4 tháng đầu năm 2017 vẫn đạt 2,2 tỷ USD, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm ngoái, theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan. Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 4 thị trường dẫn đầu về tiêu thụ thủy sản của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm, chiếm đến 53,5% tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước.

Theo Hiệp hội Chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (VASEP), tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản cả nước năm 2017 có triển vọng đạt khoảng 7,5 tỷ USD, tăng 5% so với năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.603 26.921 29.749 30.226 199,51 203,33
BIDV 22.680 22.750 26.593 26.900 29.765 30.205 200,18 203,18
VietinBank 22.670 22.750 26.572 26.917 29.745 30.261 200,06 203,40
Agribank 22.675 22.750 26.627 26.960 29.881 30.313 200,48 203,68
Eximbank 22.670 22.760 26.575 26.922 29.862 30.252 200,86 203,48
ACB 22.685 22.755 26.576 26.909 29.954 30.254 200,99 203,51
Sacombank 22.678 22.760 26.616 26.978 29.940 30.297 201,09 204,14
Techcombank 22.680 22.780 26.404 27.003 29.618 30.304 199,97 204,62
LienVietPostBank 22.665 22.755 26.371 26.922 29.950 30.257 199,16 203,53
DongA Bank 22.685 22.755 26.610 26.900 29.900 30.230 200,80 203,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.410
36.630
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.410
36.610
Vàng SJC 5c
36.410
36.630
Vàng nhẫn 9999
35.650
36.050
Vàng nữ trang 9999
35.350
36.050