16:45 | 12/10/2018

Natcom được cấp phép băng tần 4G vàng tại Haiti

Theo số liệu được Natcom công bố, công ty này đã chia lãi cổ phần năm 2017 với giá trị 3 triệu USD.

Natcom – Công ty liên doanh của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông quân đội (Viettel) tại Haiti, vừa kỷ niệm 7 năm thành lập. Theo số liệu được Natcom công bố, công ty này đã chia lãi cổ phần năm 2017 với giá trị 3 triệu USD.

Đây là lần đầu tiên kể từ khi chính thức kinh doanh vào tháng 9/2011, Natcom chia lãi cho các cổ đông. Việc chia cổ tức mang ý nghĩa quan trọng đối với Chính phủ Haiti sau 7 năm hợp tác liên doanh, giúp chứng minh kết quả trước Quốc hội và khẳng định vị thế của Natcom trong mắt người dân Haiti.

Trong 6 tháng đầu năm 2018, số lượng tăng trưởng khách hàng dịch vụ di động và Internet cáp quang (FTTH) của Natcom đã gấp 1,5 lần và 2 lần của cả năm 2017.

Đầu tháng 8 vừa qua Natcom cũng vừa được Haiti cấp “tần số vàng” 1.700 Mhz để cung cấp dịch vụ 4G. Được coi như tần số “vàng”, vì theo tính toán của các chuyên gia, tần số này có tỷ lệ hỗ trợ thiết bị đầu cuối của Natcom cao nhất tại Haiti với 86%. Đây cũng là một vũ khí quan trọng để Natcom cạnh tranh với các nhà mạng khác trong cuộc đua 4G. Hiện tại, Natcom đang xúc tiến nhập thiết bị và sẽ triển khai xây dựng hạ tầng trên toàn quốc.

Trước đó, Natcom cũng vượt qua nhiều nhà cung cấp khác, giành được những hợp đồng quan trọng như Dự án đường trục quốc gia cho Chính phủ Haiti trị giá 5,5 triệu USD; hợp đồng với UNESCO trị giá 425.000 USD; đơn hàng 4G phục vụ văn phòng Tổng thống Haiti, dự án N-Office thứ 2 cho Tổng cục Hải quan, cung cấp 24 đường truyền Internet kết nối các trường thành viên của Đại học Y Haiti mang về gần 400.000 USD...

Bên cạnh đó, Chính phủ Haiti còn tín nhiệm và đồng ý miễn thuế cho Natcom đến hết năm 2018 ở những vật tư, thiết bị được nhập khẩu để khắc phục hậu quả siêu bão Matthew năm 2016, giúp cho công ty tiết kiệm được số tiền lên đến 2 triệu USD.

Ông Hà Thế Dương, Tổng giám đốc Natcom cho biết: “Viettel đã qua thời kỳ khó khăn tại Haiti và bắt đầu có những thành quả tốt về kinh doanh. Với việc được cấp phép “băng tần vàng” 1.700 Mhz, Natcom sẽ có cơ hội tốt trong việc cạnh tranh cung cấp dịch vụ 4G với các đối thủ”. Đến thời điểm hiện tại, tại Haiti, Natcom đứng số 1 về hạ tầng với 1.800 trạm 2G/3G/4G, 6.000 km cáp quang   và đứng số 2 về thị phần với tập khách hàng gần 3,4 triệu, chiếm 35% thị phần.

Theo kế hoạch, năm 2018, Natcom sẽ tăng trưởng doanh thu 17,5% còn lợi nhuận tăng trưởng 47%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950