09:03 | 21/11/2019

NCB bổ nhiệm thêm Phó tổng giám đốc

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB) vừa công bố thông tin bổ nhiệm nhân sự cấp cao là bà Hà Thị Linh đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc kể từ ngày 19/11/2019.

NCB tài trợ vốn ưu đãi cho doanh nghiệp xây lắp
Bà Hà Thị Linh

Bà Hà Thị Linh sinh năm 1980, là Thạc sỹ Kinh tế học, tốt nghiệp Đại học Ritsumeikan, Kyoto, Nhật Bản; có bằng Kiểm toán viên công chứng (CPA) và đã tham gia các khóa học của Hiệp hội Kiểm toán và Kế toán Công chứng Anh quốc (ACCA). Bà Hà Thị Linh đã từng là kiểm toán, tư vấn quản trị doanh nghiệp, quản trị rủi ro và tuân thủ tại hai công ty kiểm toán quốc tế Deloitte và PwC.

Bà Linh từng đảm nhiệm vị trí Giám đốc Quản lý Dự án, MaritimeBank; Giám đốc Quản lý rủi ro kinh doanh kiêm Quản lý chi phí và kiểm soát ngân sách, Khối Dịch vụ ngân hàng tài chính cá nhân Techcombank. Gần đây nhất, bà Linh đảm nhiệm vị trí Giám đốc Quản trị rủi ro hoạt động, Khối Quản trị rủi ro, VPBank.

Trước đó, ngày 01/10/2019, HĐQT NCB cũng đã bổ nhiệm ông Trần Thanh Quang và ông Đỗ Danh Hải đảm nhiệm vị trí Phó Tổng Giám đốc. Theo báo cáo tài chính hợp nhất quý III/2019 của NCB, tính đến tháng 9/2019, NCB vẫn giữ được sự ổn định, tích cực và có tốc độ tăng trưởng cao ở các mặt hoạt động. Lợi nhuận sau thuế của NCB tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ; Lợi nhuận lũy kế từ đầu năm đến hết quý III tăng 37,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590