08:24 | 22/11/2018

Nền nhiệt độ tại Hà Nội thấp nhất 17-19 độ C

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, thời tiết khu vực Hà Nội sáng 22/11, có mưa, mưa rào, sau có mưa vài nơi; trời chuyển rét với nền nhiệt độ thấp nhất 17-19 độ C.

Ảnh minh họa

Sáng sớm nay (22/11), không khí lạnh đã ảnh hưởng đến các tỉnh phía đông Bắc Bộ, một số nơi ở phía tây Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ gây mưa rào và dông rải rác. Ở vịnh Bắc Bộ đã có gió đông bắc mạnh cấp 7, giật cấp 8.

Dự báo, ngày và đêm 22/11, không khí lạnh tiếp tục ảnh hưởng đến các nơi khác ở phía tây Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và sau đó ảnh hưởng đến một số nơi ở Trung Trung Bộ. Gió đông bắc trong đất liền cấp 3, vùng ven biển cấp 3-4. Ở các tỉnh Bắc Bộ trời chuyển rét với nhiệt độ thấp nhất phổ biến 16-19 độ C, vùng núi 13-15 độ C.

Do ảnh hưởng của không khí lạnh nên ở Bắc Bộ sáng nay có mưa, có nơi mưa vừa, mưa to và dông, sau có mưa vài nơi; các tỉnh Bắc và Trung Trung Bộ có mưa, mưa vừa, có nơi mưa to và dông; trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét, mưa đá và gió giật mạnh.

Ở vịnh Bắc Bộ có gió Đông Bắc mạnh cấp 6-7, giật cấp 9; khu vực Bắc Biển Đông gió Đông Bắc mạnh dần lên cấp 7, giật cấp 9; biển động mạnh.

Thời tiết Hà Nội, sáng có mưa, mưa rào, sau có mưa vài nơi; trời chuyển rét với nền nhiệt độ thấp nhất 17-19 độ.

Khu vực Đà Nẵng đến Bình Thuận, phía bắc nhiều mây, có mưa, có nơi mưa vừa và dông; phía nam mây thay đổi, có mưa rào và dông vài nơi. Gió đông bắc cấp 2-3. Độ ẩm từ 60 - 97%. Nhiệt độ thấp nhất từ 21 - 24 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 26 - 29 độ C; phía Nam 29 - 32 độ C

Nam Bộ mây thay đổi, ngày nắng, chiều tối và đêm có mưa rào và dông vài nơi. Gió đông bắc đến đông cấp 2-3. Độ ẩm từ 45 - 96%. Nhiệt độ thấp nhất từ 23 - 26 độ C. Nhiệt độ cao nhất từ 31 - 34 độ C.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.750
40.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.750
40.050
Vàng SJC 5c
39.750
40.070
Vàng nhẫn 9999
39.650
40.150
Vàng nữ trang 9999
39.350
40.150