09:48 | 27/02/2018

Ngân hàng coi trọng xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Navigos Group vừa phát hành Báo cáo: “Một số vấn đề nổi bật về nhân sự ngành Ngân hàng – Góc nhìn từ ứng viên và nhà tuyển dụng”, trong đó có nhiều điểm đáng chú ý.

Bà Trần Tuấn Anh giữ chức vụ Quyền Tổng giám đốc Kienlongbank
Nam A Bank tuyển dụng 1000 nhân sự năm 2018
NCB bổ nhiệm Phó Tổng Giám đốc

Các ngân hàng khó tuyển và giữ người

Theo kết quả khảo sát này, có đến 89% ngân hàng được hỏi có mức thu nhập trung bình của nhân viên từ 10-30 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, 62% ứng viên được hỏi cho biết họ được thưởng trung bình từ 1-3 tháng lương/năm; 18% nhận từ 3-5 tháng lương; 7% nhận từ 5-7 tháng lương và 5% nhận trên 7 tháng lương. Bên cạnh đó, trung bình mức tăng lương hàng năm của các ứng viên tham gia khảo sát cũng khá cao. 40% ứng viên tham gia khảo sát cho biết có mức tăng lương hàng năm trên 10%.

Tuy nhiên, có 26% nhà tuyển dụng cho rằng mức lương và chế độ đãi ngộ chưa cạnh tranh đang là khó khăn lớn nhất đối với họ trong công tác tuyển dụng. Để tăng hiệu quả trong tuyển dụng, 37% ngân hàng cho biết họ nên cân nhắc áp dụng những chế độ đãi ngộ về tài chính để thu hút ứng viên. 56% ngân hàng tham gia khảo sát cho rằng về tổng thể, họ có những chính sách cơ bản và hợp lý, tuy nhiên có thể đa dạng và mở rộng những chính sách này hơn để thực sự hấp dẫn đối với nhân viên.

78% nhà tuyển dụng tham gia khảo sát cho rằng, để giữ chân người tài cho doanh nghiệp, họ cần áp dụng lộ trình thăng tiến nghề nghiệp rõ ràng cho nhân viên. Tuy nhiên, có đến 52% ứng viên cho biết họ không có nhiều cơ hội thăng tiến do không có nhiều thay đổi với những vị trí quản lý và ngân hàng thường tuyển mới đối với những vị trí quản lý trống.

Bên cạnh đó, 37% nhà tuyển dụng cũng đang cân nhắc áp dụng những chế độ đãi ngộ về tài chính để thu hút ứng viên. Về phía ứng viên, 3 chính sách đãi ngộ ngoài lương cơ bản được họ đánh giá hấp dẫn nhất bao gồm: Hỗ trợ cho vay với lãi suất thấp (chiếm 53%); Các khoản thưởng (thưởng giữa kỳ, thưởng cuối kỳ, lương tháng 13) chiếm 47%; Bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm nhân thọ dành cho nhân viên (chiếm 45%).

Quan tâm xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Khảo sát này mang đến cái nhìn tích cực về quyết tâm của các ngân hàng tham gia khảo sát trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp. 80% nhà tuyển dụng tham gia khảo sát cho biết ban lãnh đạo ngân hàng nơi họ đang làm việc không chỉ dừng lại ở những chính sách vĩ mô mà còn có những hành động thực tế nhằm phát triển và lan tỏa văn hóa đó. Ở góc độ ứng viên, 52% ứng viên được hỏi đồng thuận với ý kiến này.

Ngoài ra, 65% nhà tuyển dụng tham gia khảo sát cho biết các đơn vị trong ngân hàng đều áp dụng văn hóa doanh nghiệp một cách thống nhất. Để truyền thông hiệu quả đến toàn bộ ngân hàng, đa phần nhà tuyển dụng trả lời khảo sát cho biết họ sử dụng bản tin nội bộ gửi qua email (60%) và báo nội bộ online (55%).

Bên cạnh đó, kết quả sát cho thấy các ngân hàng tại Việt Nam chú trọng đến văn hóa doanh nghiệp trong quá trình tuyển dụng. Cụ thể, 53% doanh nghiệp cho biết họ chia sẻ về sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của ngân hàng với ứng viên khi tuyển dụng.

Tuy nhiên, 42% ngân hàng được hỏi cho biết họ gặp khó khăn do chưa có phương pháp đánh giá chính xác mức độ phù hợp của ứng viên với văn hóa doanh nghiệp, đa phần vẫn dựa vào cảm tính; 37% cho rằng, khó khăn lớn nhất là áp lực tuyển đủ người dẫn đến việc đôi khi không tập trung đánh giá sự phù hợp về văn hóa; 16% cho biết sự khan hiếm ứng viên đủ chất lượng dẫn đến đôi khi phải chấp nhận tuyển ứng viên chưa phù hợp về văn hóa nhưng đáp ứng được các tiêu chí khác.

Theo nhận định của nhà tuyển dụng, để đánh giá chính xác về sự phù hợp văn hóa, họ cần bộ câu hỏi thiết kế riêng về văn hóa (chiếm 42%); những tiêu chí rõ ràng đánh giá ngoại hình, thái độ của ứng viên trong quá trình phỏng vấn (chiếm 21%) và yêu cầu ứng viên làm bài kiểm tra/trắc nghiệm riêng về văn hóa (chiếm 16%).

Ngoài ra, theo kết quả khảo sát này, 50% ứng viên tham gia khảo sát cho biết họ muốn làm việc tại ngân hàng/chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; 31% ứng viên mong muốn làm việc cho các ngân hàng thương mại cổ phần; 11% lựa chọn ngân hàng thương mại quốc doanh và 3% lựa chọn ngân hàng thương mại liên doanh.

Các ứng viên chia sẻ một số lý do chính muốn làm việc tại ngân hàng nước ngoài bao gồm: Mong muốn được đối xử công bằng và môi trường làm việc lành mạnh; mong muốn mức lương cao và nhiều cơ hội thăng tiến; muốn được sử dụng tiếng Anh trong công việc cũng như làm việc với đồng nghiệp, quản lý người nước ngoài và mong muốn có nhiều cơ hội đào tạo để phát triển kỹ năng và nghiệp vụ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040