11:05 | 12/07/2019

Ngân hàng điện tử Sacombank thêm nhiều tính năng mới

Hệ thống Ngân hàng điện tử Sacombank eBanking (bao gồm Internet Banking và ứng dụng Mobile Banking) vừa được bổ sung thêm nhiều tính năng mới ưu Việt, tiện ích và an toàn dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức.

Sacombank khởi động dự án để tăng tốc lộ trình tiến tới áp dụng Basel II

Theo đó, với tính năng, đăng nhập Internet Banking bằng mSign: Đây là tính năng mới giúp khách hàng đăng nhập Internet Banking mà không cần nhập mật khẩu. Khách hàng chỉ cần chọn đăng nhập bằng ứng dụng mSign trên màn hình Internet Banking sau đó mở thông báo từ mSign trên điện thoại, chọn đăng nhập mSign bằng vân tay/face iD và xác nhận đăng nhập.

Sacombank mSign là ứng dụng được cài đặt trên điện thoại thông minh, cho phép người dùng xác thực giao dịch trực tuyến trên các kênh Ngân hàng điện tử của Sacombank.

Tính năng duyệt giao dịch Internet Banking bằng mQR: Đây là chế độ xác thực mới tiên phong tại Việt Nam được thực hiện trên mSign giúp khách hàng có thể duyệt giao dịch với hạn mức cao mọi lúc mọi nơi kể cả ở nước ngoài mà điện thoại không cần có kết nối Internet.

Riêng với tính năng chi lương ngoài hệ thống: các tổ chức có thể thực hiện chi lương đến tất cả các ngân hàng tại Việt Nam một cách nhanh chóng, an toàn và bảo mật.

Ngoài ra, giao diện ứng dụng Mobile Banking cũng đã được cải tiến giúp người dùng có thể trải nghiệm các tính năng tiện ích xoay quanh 2 nguồn chính là Tài khoản hoặc Thẻ, giúp khách hàng giao dịch nhanh chóng và thuận tiện hơn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450