15:05 | 09/08/2019

Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa: Góp phần xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế địa phương

Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa cũng luôn ưu tiên nguồn vốn để thực hiện công tác điều hòa nguồn vốn đối với các QTDND trên địa bàn, đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn vốn tại mọi thời điểm để các quỹ cho vay mở rộng tín dụng.

Theo Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa, hoạt động của phần lớn QTDND trong 6 tháng đầu năm tương đối ổn định, các chỉ tiêu có sự tăng trưởng; bộ máy hoạt động của các QTDND đáp ứng yêu cầu công việc.

Hầu hết các QTDND kinh doanh có lãi; nhiều QTDND nợ xấu chiếm tỷ lệ thấp; công tác phát triển, củng cố lại thành viên được quan tâm. Các quỹ phát huy được ưu thế trong công tác huy động vốn, cho vay trên địa bàn, hoạt động theo tôn chỉ, mục đích hỗ trợ thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao đời sống, góp phần không nhỏ vào việc xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương.

Nhờ sự hỗ trợ của Ngân hàng Hợp tác, QTDND cho vay thành viên phát triển sản xuất hiệu quả

Tổng nguồn vốn của 67 QTDND tiếp tục tăng trưởng, tính đến 30/6/2019 đạt 5.509 tỷ đồng, tăng 291 tỷ đồng so với đầu năm (tăng tương đương 5,28%). Nguồn vốn bình quân 82,22 tỷ đồng/quỹ. Nguồn vốn huy động tiền gửi của dân cư, tổ chức kinh tế tăng trưởng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn đến 30/6/2019 tổng nguồn vốn huy động là 4.874 tỷ đồng (chiếm 88% tổng nguồn vốn), tăng 392 tỷ đồng so với đầu năm (tăng tương đương 8,0%).

Có vốn, các QTDND trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa cũng đẩy mạnh dư nợ đầu tư. Tính đến 30/6/2019, tổng dư nợ cấp tín dụng của 67 QTDND là 4.269 tỷ đồng. Trong đó dư nợ cho vay ngắn hạn là 3.423 tỷ đồng (chiếm 80,%/ tổng dư nợ).

Đặc biệt, với chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào hoạt động, Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh hóa đã cấp hạn mức thấu chi cho 8 QTD với tổng hạn mức được cấp năm 2019 là 13,5 tỷ, cao nhất là QTD Long Vân và Ngư Lộc với hạn mức thấu chi cấp là 3 tỷ đồng/1 đơn vị. Sáu tháng đầu năm 2019 doanh số thấu chi sử dụng là 82,2 tỷ, trong đó sử dụng thấu chi nhiều nhất à QTD Ngư Lộc 31,5 tỷ, Nông Cống 24,4 tỷ.

Cùng với đó, đã có 20/67 Quỹ tham gia dịch vụ chuyển tiền CF-eBanhk với trên 12.030 lệnh chuyển tiền đi doanh số đạt 340,5 tỷ. Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa cũng đã hướng dẫn sử dụng và lắp đặt máy POS cho 4 QTDND: Ngư Lộc, Hải Bình, Quảng Ngọc, Thọ Hải…

Theo ông Trịnh Huy Thành, Giám đốc Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa, thì để tạo điều kiện cho các QTD trên địa bàn hoạt động, tiền gửi điều hòa các QTDND gửi tại Chi nhánh, Ngân hàng hợp tác luôn áp dụng mức lãi suất huy động cao hơn các loại tiền gửi khác tại mọi thời điểm và cao hơn mức tiền gửi của dân cư mà chi nhánh áp dụng cho tất cả các điểm giao dịch nhằm khuyến khích các quỹ dư thừa nguồn vốn gửi tại Ngân hàng hợp tác để điều hòa cho những quỹ có nhu cầu sử dụng vốn lớn cũng như hỗ trợ các quỹ mức tối đa nhất đảm bảo lợi nhuận khi gửi điều hòa.

Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa cũng luôn ưu tiên nguồn vốn để thực hiện công tác điều hòa nguồn vốn đối với các QTDND trên địa bàn, đáp ứng kịp thời nhu cầu về nguồn vốn tại mọi thời điểm để các quỹ cho vay mở rộng tín dụng.

Đặc biệt đối với các QTDND gặp khó khăn trong thanh khoản, khách hàng rút tiền gửi nhiều, có dấu hiệu khó khăn Ngân hàng Hợp tác Chi nhánh Thanh Hóa đã cho vay hỗ trợ chi trả kịp thời; chủ động xin ý kiến chỉ đạo của Ngân hàng Hợp tác Việt Nam, tranh thủ ý kiến của NHNN và có những biện pháp cụ thể giúp các QTDND vượt qua khó khăn.

Bên cạnh việc hỗ trợ QTDND phát triển các sản phẩm dịch vụ truyền thống là huy động vốn và cho vay, Chi nhánh đã thẩm định và trình Tổng giám đốc cấp hạn mức thấu chi tài khoản thanh toán cho 08 QTDND. Đồng thời thường xuyên tiếp xúc và tư vấn QTDND hợp vốn với Ngân hàng Hợp tác cho vay các thành viên có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh quy mô lớn.

Sáu tháng đầu năm 2019, công tác kiểm tra sử dụng vốn vay đối với các Quỹ tín dụng nhân dân được Ngân hàng Hợp tác quan tâm và thực hiện thường xuyên, phần lớn các món vay đều được kiểm tra sử dụng vốn vay đầy đủ đảm bảo đúng tiến độ thời gian theo quy định.

Nội dung, chất lượng của các cuộc kiểm tra về cơ bản đảm bảo theo đúng yêu cầu; giúp cho các quỹ tín dụng khắc phục và chỉnh sửa các tồn tại, sai sót kịp thời. Qua kiểm tra nhìn chung các quỹ đều sử dụng vốn vay đúng mục đích, cho vay đúng đối tượng; việc thiết lập hồ sơ vay vốn về cơ bản đảm bảo theo quy định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450