15:42 | 07/12/2016

Ngân hàng Nhà nước: Không có quy định về xóa nợ gốc

Phản hồi kiến nghị của Công ty cổ phần Vĩnh An (Vĩnh Phúc), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khẳng định, Luật Các tổ chức tín dụng không có quy định về xóa nợ gốc, trường hợp Công ty gặp khó khăn thì làm đề nghị gửi các tổ chức tín dụng để được xem xét miễn, giảm lãi suất, phí vốn vay theo quy định.

Tổng cục Thuế lý giải về đề xuất xóa nợ, khoanh nợ thuế
Điều kiện xóa nợ vay cho hộ nghèo
Ảnh minh họa

Theo phản ánh của Công ty cổ phần Vĩnh An, trước đây Công ty là Xí nghiệp Cơ khí Tam Canh (doanh nghiệp Nhà nước). Năm 1999, Công ty được UBND tỉnh đầu tư Dự án “Dây chuyền sản xuất Băng dính cuộn công suất 14 triệu m2/năm” bằng vốn vay ODA Ấn Độ và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.

Tuy nhiên, vì những nguyên nhân khách quan từ nhà thầu thiết bị Ấn Độ, Dự án đã chậm tiến độ. Đến năm 2002, Dự án mới được tiếp tục giải ngân và hoàn thành vào tháng 12/2003.

Do thời gian thực hiện Dự án kéo dài, Công ty phải chịu toàn bộ vốn, lãi vay và từ tháng 1/2004 đã phát sinh nợ quá hạn. Năm 2005, Công ty thực hiện cổ phần hóa và đã nhận nợ từ Công ty Nhà nước. Đến nay, Công ty chưa được xử lý tài chính sau khi cổ phần hóa như trong phương án UBND tỉnh đã phê duyệt. Công ty đã ngừng sản xuất từ tháng 2/2013 và không có khả năng trả các khoản nợ.

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp trên Cổng TTĐT Chính phủ, Công ty cổ phần Vĩnh An đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, cho phép Công ty sử dụng khoản tiền bán tài sản và Quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp để trả nợ và xóa các khoản nợ (gốc, lãi phạt, lãi treo) còn lại của các tổ chức tính dụng và các khoản công nợ khác.

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời như sau:

Đối với khoản nợ của Công ty cổ phần Vĩnh An tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Công ty cần báo cáo, kiến nghị cụ thể gửi Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Bộ Tài chính để được xem xét xử lý theo quy định tại Nghị định số 75/2011/NĐ–CP ngày 30/8/2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

Đối với khoản nợ tại các tổ chức tín dụng, Luật Các tổ chức tín dụng không có quy định về xóa nợ gốc. Do vậy, đề nghị của Công ty cổ phần Vĩnh An về việc xóa các khoản nợ gốc tại các tổ chức tín dụng là không có cơ sở pháp lý để xem xét.

Về việc xóa nợ lãi, Luật Các tổ chức tín dụng quy định, tổ chức tín dụng có quyền quyết định miễn, giảm lãi suất, phí cho khách hàng theo quy định nội bộ của tổ chức tín dụng.

Trường hợp, Công ty cổ phần Vĩnh An gặp khó khăn, Công ty cần báo cáo và đề nghị cụ thể gửi các tổ chức tín dụng để được xem xét miễn, giảm lãi suất, phí vốn vay theo quy định.

Kiến nghị cho phép được dùng khoản tiền bán các tài sản khác và Quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp để chi trả các khoản nợ của doanh nghiệp không thuộc thẩm quyền xem xét, xử lý của Ngân hàng Nhà nước. Tuy nhiên, theo ý kiến Ngân hàng Nhà nước, việc bán tài sản và sử dụng số tiền từ bán tài sản, Công ty cổ phần Vĩnh An cần căn cứ vào quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật khác có liên quan và các cam kết, thỏa thuận khác của doanh nghiệp để xử lý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.735 22.805 27.509 27.838 31.374 31.877 20509 20901
BIDV 22.735 22.805 27.598 27.918 31.399 31.865 207,09 210,15
VietinBank 22.722 22.802 27.462 27.840 32.347 31.907 20569 20909
Agribank 22.725 22.800 27.507 27.834 31.423 31.856 20574 20895
Eximbank 22.720 22.810 27.501 27.860 31.492 31.902 20659 20928
ACB 22.730 22.800 27.510 27.854 31.588 31.904 20645 20903
Sacombank 22.736 22.818 27.549 27.911 31.574 31.939 20652 20960
Techcombank 22.710 22.805 27.252 28.979 31.148 32.002 20511 21053
LienVietPostBank 22.710 22.810 27.438 27.902 31.522 31.943 20616 20979
DongA Bank 22.740 22.810 27.610 27.920 31.500 31.880 206,30 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
36.590
36.990
Vàng nữ trang 9999
36.220
36.820