16:20 | 01/10/2019

Ngân hàng Thế giới và Thụy Sỹ hỗ trợ Việt Nam phát triển ngành Ngân hàng

Ngày 1/10, tại Hà Nội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới ký kết hiệp định viện trợ cho khoản tài trợ không hoàn lại trị giá 2,2 triệu USD do Chính phủ Thụy Sỹ cung cấp. Khoản tài trợ được sử dụng để thực hiện dự án “Tăng cường sự lành mạnh và phát triển của ngành Ngân hàng” tại Việt Nam.

Tham dự buổi lễ có Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Đào Minh Tú, đại diện lãnh đạo các Vụ Pháp chế, Truyền thông, Hợp tác quốc tế, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, lãnh đạo Ngân hàng Thế giới (WB) tại Việt Nam, đại diện Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO)…

Phó Thống đốc Đào Minh Tú phát biểu tại lễ ký kết

Dự án nhằm tăng cường sự lành mạnh và khả năng chống đỡ của ngành Ngân hàng thông qua việc nâng cao năng lực của NHNN với mục tiêu giải quyết các hạn chế về mặt cấu trúc trong hệ thống ngân hàng.

Cụ thể, Ngân hàng Thế giới sẽ cung cấp hỗ trợ kỹ thuật để thực hiện các cải cách đã được đặt ra trong Kế hoạch Tái cơ cấu ngân hàng giai đoạn 2016-2020 và Chiến lược Phát triển ngành Ngân hàng 2025.

Ông Ousmane Dione, Giám đốc quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam cho biết: “Là lĩnh vực lớn nhất của hệ thống tài chính của Việt Nam, sự lành mạnh của ngành Ngân hàng có tính chất quyết định đối với tăng trưởng kinh tế bền vững của quốc gia. Qua việc chia sẻ những kinh nghiệm phát triển ngành ngân hàng, chúng tôi hy vọng hỗ trợ cho NHNN thực hiện thành công các cải cách đã được cam kết”.

Thách thức của ngành Ngân hàng bao gồm các vấn đề về chất lượng tài sản, mức độ vốn hóa còn yếu và những khó khăn về khuôn khổ pháp lý, chi phí hoạt động cao và phải thực hiện trích lập dự phòng. Do đó, ngành Ngân hàng hiện đang được cải tổ theo định hướng thị trường, dựa trên nền tảng các tiêu chuẩn quốc tế và cơ chế giám sát ổn định tài chính mạnh mẽ hơn.

Quang cảnh lễ ký kết

NHNN và Ngân hàng Thế giới sẽ hợp tác nhằm tăng cường khuôn khổ pháp lý cho ngành Ngân hàng, đặc biệt là Luật các Tổ chức tín dụng và thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội về xử lý nợ xấu.

Dự án cũng giúp NHNN tăng khả năng dự báo, nâng cao năng lực giám sát phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ trên thế giới, hỗ trợ phát triển thị trường nợ và nâng cao năng lực cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) để có thể quản lý tốt các khoản nợ xấu.

Khoản tài trợ không hoàn lại này thuộc chương trình 8 triệu USD “Tăng cường sự lành mạnh và phát triển của ngành Ngân hàng” do Cục Kinh tế Liên bang Thụy Sỹ (SECO) tài trợ và Ngân hàng Thế giới quản lý.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470