14:25 | 09/10/2019

Ngân hàng Thế giới: Xung đột thương mại đe dọa chuỗi giá trị toàn cầu

Theo Ngân hàng Thế giới, các chuỗi giá trị toàn cầu đã tăng trưởng mạnh trong giai đoạn năm 1990-2007 nhưng xu hướng này đã bị đảo ngược trong những năm gần đây.

Ảnh minh họa. (Nguồn: Getty)

Ngân hàng Thế giới (WB) ngày 8/10 cảnh báo rằng tốc độ tăng trưởng các chuỗi giá trị toàn cầu - động lực quan trọng đối với thương mại cũng như hoạt động giảm nghèo tại các thị trường mới nổi - đã chậm lại trong một thập kỷ qua và đang bị đe dọa bởi các xung đột thương mại và các công nghệ mới đang nổi lên.

Trong báo cáo mới công bố, WB cho biết các chuỗi giá trị toàn cầu đã tăng trưởng mạnh trong giai đoạn năm 1990-2007, khi các rào cản thương mại được cắt giảm, công nghệ thông tin và kết nối giao thông được cải thiện, góp phần thúc đẩy hoạt động chế tạo - lĩnh vực chiếm 50% tổng giá trị thương mại.

Xu hướng trên đã bị đảo ngược trong những năm gần đây, một phần do tăng trưởng kinh tế chậm lại, hoạt động chế tạo bùng nổ tại các khu vực năng động, điển hình là tại Trung Quốc. Xung đột thương mại giữa các nền kinh tế lớn cũng góp phần vào đà suy giảm này.

WB cảnh báo: “Nếu bất đồng thương mại xấu đi và làm suy yếu niềm tin của nhà đầu tư, những tác động đó đối với tăng trưởng và tình trạng nghèo đói toàn cầu có thể là rất lớn, với hơn 30 triệu người có thể bị đẩy lại vào tình trạng nghèo đói (có mức thu nhập dưới 5,5 USD/ngày)."

Theo WB, các chuỗi giá trị toàn cầu hiện đối mặt với những đe dọa nghiêm trọng./.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.472 26.346 29.403 29.904 205,46 219,78
BIDV 23.145 23.265 25.550 26.305 29.497 30.058 210,52 214,35
VietinBank 23.132 23.262 25.475 26.310 29.373 30.013 210,35 216,35
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.497 25.849 29.521 29.930 211,71 214,65
ACB 23.130 23.255 25.502 25.841 29.590 29.909 211,60 214,42
Sacombank 23.108 23.268 25.517 25.974 29.571 29.974 210,87 215,41
Techcombank 23.140 23.280 25.263 26.257 29.193 30.110 210,19 217,35
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.427 25.886 29.542 29.967 211,19 215,03
DongA Bank 23.160 23.250 25.520 25.840 29.530 29.920 208,30 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.760
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.740
Vàng SJC 5c
41.470
41.760
Vàng nhẫn 9999
41.460
41.910
Vàng nữ trang 9999
40.940
41.740