11:00 | 25/04/2019

Ngân hàng ưu đãi lĩnh vực kinh doanh có vốn FDI

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) ngày càng đóng góp mạnh mẽ vào sự phát triển kinh tế của Việt Nam. Các chính sách ưu đãi thuế thu nhập DN, thuế xuất nhập khẩu; ưu tiên thủ tục hành chính đã được Nhà nước triển khai… cũng góp phần thúc đẩy khu vực đầu tư này.

SeABank tăng khả năng tiếp cận vốn cho khách hàng
Doanh nghiệp ngoại tăng mở rộng đầu tư

Theo số liệu thống kê mới nhất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 4 tháng đầu năm, tổng vốn đăng ký cấp mới, tăng thêm và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là 14,59 tỷ USD, tăng 81% so với cùng kỳ năm 2018. Ước tính các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đã giải ngân được 5,7 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Theo lĩnh vực đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào 19 ngành, lĩnh vực. Trong đó tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực chế biến chế tạo với tổng vốn đăng ký đạt gần 10,5 tỷ USD; đứng thứ hai là hoạt động kinh doanh bất động sản với 1,1 tỷ USD; đứng thứ ba là lĩnh vực bán buôn, bán lẻ với 742,7 triệu USD...

Việc các DN FDI đẩy mạnh hoạt động tại Việt Nam đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, đi kèm theo đó nhu cầu đối với các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại của khối này cũng gia tăng mạnh mẽ. Nắm bắt được điều đó, các TCTD Việt Nam hiện đã quan tâm nhiều hơn đối với nhóm khách hàng này.

Đơn cử như Sacombank đã cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng nhóm nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam. Cụ thể như gói ưu đãi phí dành riêng cho nhóm DN Nhật Bản - Resona Bank; gói sản phẩm dành riêng cho nhóm DN vệ tinh của các tập đoàn như Samsung, LG… và nhiều gói sản phẩm dịch vụ khác dành cho DN FDI lần đầu tiên hợp tác cùng Sacombank.

Đồng thời, Sacombank còn kết hợp với đối tác Resona Bank (Nhật Bản) để thành lập Tổ phát triển kinh doanh khách hàng Nhật Bản (Japan desk) với đội ngũ nhân sự là người bản xứ nhằm mang lại sự gần gũi, hỗ trợ tư vấn hiệu quả các thủ tục, chính sách cho nhóm DN Nhật Bản đầu tư vào thị trường Việt Nam.

VietinBank cũng cho biết, đang có rất nhiều dịch vụ ưu đãi dành cho các DN FDI hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất thép, công nghiệp chế biến, chế tạo… Trong khi HDBank, hay Vietcombank cũng thành lập một dịch vụ chuyên biệt để phục vụ riêng cho các DN FDI.

Cụ thể, Vietcombank thành lập Bộ phận Phát triển khách hàng Nhật Bản có chức năng chuyên cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng chuyên biệt và tư vấn hỗ trợ dành riêng cho các khách hàng DN Nhật Bản đang hoặc sẽ hoạt động tại Việt Nam…

Có thể nói, nhằm tăng thêm sự hấp dẫn trong mắt khách hàng, phần lớn các ngân hàng đều đã chọn cách phát triển đội ngũ nhân viên đặc biệt hiểu được đa ngôn ngữ để phục vụ DN FDI tốt hơn.

Không chỉ dành một nguồn vốn đặc biệt để phục vụ cho đối tượng khách hàng này mà gần đây, các ngân hàng còn liên tục đẩy mạnh những chương trình ưu đãi nhằm tạo thuận lợi hơn cho các DN FDI kinh doanh tại Việt Nam như: Miễn/giảm nhiều hạng mục phí dịch vụ chuyển khoản trong và ngoài nước; Miễn các loại phí liên quan đến việc mở và duy trì tài khoản; Ưu đãi gói dịch vụ chi lương lên đến 1 năm…

Điều này có lẽ xuất phát từ chính nhu cầu của DN FDI, trong đó, đại diện một DN FDI tại TP.HCM nói rằng: “Điều mà các DN FDI đặc biệt quan tâm nhiều vẫn là các dịch vụ về chi lương của một số ngân hàng. Họ luôn cần một ngân hàng có hệ thống ATM tương đối lớn, mạng lưới giao dịch rộng rãi, mức phí sử dụng thẻ tương đối thấp, phù hợp với nhu cầu của DN”.

Nhìn chung, so với ngân hàng nước ngoài vốn có lợi thế về vốn, các ngân hàng trong nước hiện cũng không còn kém cạnh khi tham gia vào lĩnh vực cho vay DN FDI. Như đã nói ở trên, khối ngân hàng trong nước đang tập trung phát triển rất nhiều dịch vụ tài chính hấp dẫn để thu hút khối DN này. 

Không chỉ vậy, nhiều ngân hàng còn nhấn mạnh rằng, họ có mạng lưới rộng khắp, hoàn toàn đủ khả năng đáp ứng được chuỗi cung ứng của DN FDI khi họ có nhu cầu về vốn cũng như các dịch vụ tài chính - ngân hàng.

Bên cạnh đó, việc các ngân hàng trong nước cung cấp dịch vụ tài chính tốt cho DN FDI cũng là một cơ hội tốt để khối DN trong nước có liên doanh liên kết với DN FDI cũng hưởng được nhiều lợi ích từ dịch vụ này…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700