17:25 | 18/03/2014

Ngân hàng Xây dựng sẽ có thêm 1 loại thẻ ghi nợ nội địa

Ngày 18/3/2014, NHNN Việt Nam đã có văn bản xác nhận NHTMCP Xây dựng Việt Nam (Ngân hàng Xây dựng) đã đăng ký phát hành thêm 1 loại Thẻ ghi nợ nội địa (Thẻ ghi nợ nội địa VNCB).

NHNN yêu cầu, Ngân hàng Xây dựng cần thực hiện đúng theo các quy định của NHNN tại Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNN.

Đồng thời tuân thủ quy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử, quy định về việc bảo đảm an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt động ngân hàng và quy định về an toàn, bảo mật thông tin cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng trên internet.

Ngân hàng Xây dựng Việt Nam, tiền thân là NHTMCP Đại Tín, được hình thành từ NHTMCP nông thôn Rạch Kiến, thành lập vào năm 1989 và được NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt động số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993, trụ sở chính tại số 1, Thị tứ Long Hòa, Huyện Cần Đước, Tỉnh Long An.

Ngày 23/5/2013, Thống đốc NHNN đã ban hành quyết định số 1161/QĐ-NHNN chấp thuận việc thay đổi tên gọi của NHTMCP Đại Tín thành Ngân hàng Xây dựng Việt Nam.

Hiện vốn điều lệ của Ngân hàng Xây dựng Việt Nam là 7.500 tỷ đồng.

L.T

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.325 26.799 29.491 29.963 202,65 211,15
BIDV 23.290 23.380 26.319 26.690 29.511 29.980 204,51 208,03
VietinBank 23.295 23.395 26.299 26.804 29.462 30.022 204,37 209,12
Agribank 23.285 23.375 26.311 26.664 29.265 29.970 204,50 207,98
Eximbank 23.290 23.390 26.336 26688 29.613 30.009 205,14 207,88
ACB 23.300 23.380 26.347 26.686 29.701 30.008 205,21 207,85
Sacombank 23.307 23.399 26.396 26.757 29.706 30.068 205,24 208,31
Techcombank 23.270 23.380 26.074 26.794 29.279 30.108 203,89 209,18
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.275 26.734 29.640 30.056 204,88 208,57
DongA Bank 23.310 23.390 26.380 26.680 29.640 30.990 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.430
36.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.430
36.590
Vàng SJC 5c
36.430
36.610
Vàng nhẫn 9999
34.810
35.210
Vàng nữ trang 9999
34.460
35.160