18:23 | 17/07/2017

Ngành Ngân hàng Đăk Lăk: Nửa đầu năm 2017 tín dụng tăng 10,2%

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Đắk Lắk vừa tổ chức Hội nghị sơ kết hoạt động ngân hàng 6 tháng đầu năm và Kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp năm 2017. 

Tín dụng hướng theo cách mạng công nghiệp 4.0
Tập trung vốn phát triển sản xuất kinh doanh
Tiếp tục kiểm soát, nâng cao chất lượng tín dụng
Hình ảnh Hội nghị

Tham dự Hội nghị có đồng chí Y Biêr Niê – Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh; đồng chí Y Khút Niê – Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn chuyên trách Đoàn ĐBQH tỉnh; Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Lãnh đạo các Sở, ban, ngành và Giám đốc các tổ chức tín dụng (TCTD) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.

Theo đó, trong 6 tháng đầu năm 2017, NHNN chi nhánh Đắk Lắk đã tổ chức triển khai kịp thời, chỉ đạo và giám sát chặt chẽ các TCTD trên địa bàn thực hiện các cơ chế, chính sách tiền tệ tín dụng và hoạt động ngân hàng do NHNN ban hành. Các TCTD trên địa bàn chấp hành nghiêm túc quy định lãi suất theo quy định của NHNN, mặt bằng lãi suất ổn định. 

Cụ thể, tổng nguồn vốn huy động của các TCTD đến 30/6/2017 đạt 38.376 tỷ đồng, tăng 9,1% so với đầu năm; Tổng dư nợ cho vay toàn địa bàn đến 30/6/2017 đạt 73.748 tỷ đồng, tăng 10,2% so với đầu năm; nợ xấu: 1.706 tỷ đồng (chiếm 2,31% tổng dư nợ cho vay). Các TCTD trên địa bàn tập trung vốn cho các ngành, lĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ như: Cho vay nông nghiệp, nông thôn đạt 35.750 tỷ đồng, chiếm 48,5% tổng dư nợ; cho vay xuất khẩu đạt 2.050 tỷ đồng, chiếm 2,8% tổng dư nợ; cho vay doanh nghiệp đạt 18.950 tỷ đồng, chiếm 25,7% tổng dư nợ…

Thời gian qua, NHNN chi nhánh Đắk Lắk tiếp tục chỉ đạo các TCTD trên địa bàn tập trung triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp, trọng tâm là thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vay vốn sản xuất kinh doanh. Tại Hội nghị, 6 ngân hàng đã ký kết hợp đồng tín dụng với 11 doanh nghiệp với số tiền 1.190 tỷ đồng nhằm đầu tư vào các lĩnh vực như xuất khẩu, sản xuất nông nghiệp, thương mại dịch vụ…

Phát biểu tại Hội nghị, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Y Biêr Niê đánh giá cao những đóng góp của ngành Ngân hàng tỉnh trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong thời gian qua. Đồng thời mong muốn trong thời gian tới, ngành ngân hàng tỉnh sẽ tiếp tục đẩy mạnh cho vay các lĩnh vực ưu tiên, nghiên cứu các giải pháp tăng tỷ trọng cho vay trung, dài hạn; nâng cao hiệu quả giám sát chất lượng tín dụng tại những vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số…

Nhân dịp này, UBND tỉnh tặng Cờ thi đua cho 2 tập thể là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm 2016, tặng Bằng khen của UBND tỉnh cho 12 tập thể có thành tích xuất sắc thuộc khối thi đua năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
7,00
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
5,10
5,90
5,90
6,60
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.695 22.765 26.371 26.712 29.364 29.835 201,87 205,72
BIDV 22.665 22.765 26.360 26.669 29.394 29.846 202,55 205,59
VietinBank 22.685 22.765 26.331 26.673 29.335 29.843 202,16 205,54
Agribank 22.680 22.760 26.341 26.652 29.409 29.837 202,40 205,64
Eximbank 22.670 22.760 26.325 26.668 29.466 29.850 20286 205,51
ACB 22.695 22.765 26.339 26.670 29.572 29.868 203,07 205,61
Sacombank 22.688 22.770 26.378 26.737 29.549 30.906 203,04 206,15
Techcombank 22.680 22.775 26.126 26.722 29.203 29.881 20182 206,52
LienVietPostBank 22.675 22.765 26.156 26.705 29.582 29.882 201,32 205,73
DongA Bank 22.695 22.765 26.400 26.680 29.520 29.860 203,20 205,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.120
36.340
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.120
36.320
Vàng SJC 5c
36.120
36.340
Vàng nhẫn 9999
34.470
34.870
Vàng nữ trang 9999
34.170
34.870