14:00 | 30/01/2019

Ngành than trước bài toán khó

Áp lực đầu tư lớn khi điều kiện sản xuất ngày càng khó khăn

Ông Đặng Thanh Hải – Tổng Giám đốc Tập đoàn công nghiệp Than – Khoảng sản Việt Nam (TKV) cho biết, năm 2019 TKV đặt mục tiêu: sản lượng than nguyên khai sản xuất đạt 40 triệu tấn, than tiêu thụ đạt 42 triệu tấn. Ngoài ra, các ngành khoáng sản, sản xuất và kinh doanh điện, vật liệu nổ, cơ khí phấn đấu mức tăng trưởng ổn định, vượt chỉ tiêu so với năm 2018. Doanh thu toàn Tập đoàn phấn đấu đạt 128.000 tỷ đồng, trong đó riêng khối than hơn 68.000 tỷ đồng. Lợi nhuận phấn đấu đạt khoảng 3.000 tỷ đồng. Tiền lương bình quân của người lao động phấn đấu đạt 11,3 triệu đồng/người/tháng.

Ảnh minh họa

Đây sẽ là thách thức không nhỏ với toàn tập đoàn bởi năm 2019, TKV phải đối mặt với không ít khó khăn do điều kiện sản xuất than ngày càng xuống sâu, dẫn tới chi phí sản xuất tăng cao; trong khi năng lực sản xuất, điều kiện việc làm còn hạn chế. Ngoài ra, tập đoàn còn chịu áp lực thị trường tiêu thụ, cạnh tranh sản phẩm. “Việc gia tăng sản lượng than để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế, đặc biệt là cho sản xuất điện trong điều kiện các dự án hiện tại của tập đoàn đã đưa vào huy động tối đa, các dự án mỏ mới chậm triển khai, than dự trữ tồn kho ở mức thấp nhất trong vòng nhiều năm qua”, ông Hải bộc bạch.

Chính vì thế, ngay từ cuối năm 2018, tập đoàn đã chỉ đạo các đơn vị rà soát, xây dựng kế hoạch chi tiết cho năm 2019 trên cơ sở bám sát thực tế nhằm tăng cường hiệu quả SXKD ngay từ tháng đầu năm. Nhất là đối với khối than, TKV điều hành sản xuất theo hướng gia tăng tối đa sản lượng than khai thác trên cơ sở đảm bảo an toàn lao động.

“Năm 2019 cũng là năm đầu tiên tập đoàn sẽ phải nhập khẩu, pha trộn than với khối lượng, quy mô lớn gần 5 triệu tấn than, trong điều kiện cung-cầu than thế giới biến động theo chiều hướng không thuận lợi cho nhập khẩu; các điều kiện về logistics, cơ sở hạ tầng phục vụ pha trộn vẫn còn ở mức thấp”, ông Hải cho hay.

Ngoài ra, TKV sẽ tiếp tục đẩy mạnh việc đưa KHCN vào tất cả các lĩnh vực SXKD (từ khai thác, sàng tuyển, chế biến). Coi khoa học công nghệ là chìa khóa để tăng năng suất lao động. Tăng cường bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới, nâng cao chất lượng lao động để tiếp cận công nghệ mới, tiến tới vận hành quản lý nguồn nhân lực bằng tin học hóa. Năm 2019 phấn đấu đạt/vượt 15,5 % sản lượng than CGH/tổng sản lượng than hầm lò.

Tập đoàn cũng sẽ tiếp tục đầu tư hoàn thiện hệ thống sàng tuyển, chế biến than tại các mỏ và nhà máy sàng tuyển để nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, tăng hệ số thu hồi than, giảm chi phí vận chuyển than, đất đá thải. Tiếp tục triển khai đầu tư các dự án trọng điểm. Cùng với đó, TKV tiếp tục tăng cường công tác giám sát, quản trị nội bộ, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh và đảm bảo tiền lương, thu nhập cho người lao động theo quy định.

Theo Phó Thủ tướng Chính phủ Trịnh Đình Dũng, năm 2019, nhiệm vụ mà Đảng và Chính phủ giao cho TKV rất nặng nề nhưng cũng đầy vinh dự, cơ hội và thách thức đan xen nhau. TKV cần chỉ đạo, triển khai có hiệu quả toàn bộ các hoạt động SXKD của tập đoàn, đảm bảo được kế hoạch năm 2019 đề ra, đặc biệt là tập trung sản xuất sản phẩm đáp ứng theo nhu cầu thị trường, nhất là thị trường than.

Bên cạnh đó, TKV tập trung thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu TKV giai đoạn 2017-2020 để nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Ngoài ra, TKV cần tăng cường huy động các nguồn lực xã hội để thu hút vốn cho các dự án đầu tư đảm bảo nhu cầu than cho nền kinh tế theo Quy hoạch phát triển ngành Than Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác nước ngoài đầu tư, khai thác chế biến khoáng sản...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
Vàng SJC 5c
36.800
37.020
Vàng nhẫn 9999
36.800
37.200
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.150