11:25 | 25/09/2018

Nghệ An: Nông nghiệp đang tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ

Tại Hội nghị sơ kết 5 năm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành Nông nghiệp mới đây của tỉnh Nghệ An, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh này cho biết, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất năm 2018 ước đạt 4,8%, bình quân giai đoạn 2013-2018 ước đạt 4,52%.

Ảnh minh họa

Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An, cơ cấu kinh tế nội ngành chuyển dịch theo hướng tích cực, năm 2017, tỷ trọng nông nghiệp 78,78%, lâm nghiệp 7,42%, ngư nghiệp 13,81%, nông nghiệp thuần chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ.

Thu nhập đầu người khu vực nông thôn tăng 1,42 lần so với năm 2013; tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn năm 2017 là 7,54%, giảm 12,24% so với năm 2013.

Đến năm 2017 có 181 xã (bằng 42% số xã toàn tỉnh) và 3 huyện đạt chuẩn NTM; 46 thôn, bản đạt chuẩn NTM theo tiêu chí của tỉnh; số tiêu chí bình quân 14,53 tiêu chí/ xã. Đến 31/7/2018 số tiêu chí bình quân đạt 14,68 tiêu chí/ xã

Tỷ lệ dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh theo Quyết định 51/QĐ-BNN năm 2017 đạt 79%, năm 2018 ước đạt 81%;

Sản lượng lương thực cây có hạt năm 2017 đạt 1,257 triệu tấn, đạt và vượt mục tiêu đề án và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; độ che phủ rừng đạt 57,7%, vượt mục tiêu đề ra.

Trong 6 tháng đầu năm 2018 tốc độ tăng giá trị sản xuất toàn ngành đạt 4,92%; sản xuất vụ xuân năm 2018 được mùa toàn diện.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An cho biết, các tiến bộ khoa học công nghệ được áp dụng đưa vào sản xuất đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao trở thành xu thê phát triển chủ yếu của ngành nông nghiệp; liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn,…thu nhập của đại bộ phận dân cư nông thôn không ngừng nâng lên nhất là cư dân các vùng sâu, vùng xa vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo; hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố và hoạt động có hiệu quả, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn được giữ vững.

Đầu tư hạ tầng kinh tế xã hội trong nông nghiệp, nông thôn được quan tâm và đầu tư một cách đồng bộ.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700