17:07 | 22/11/2019

Người gửi tiền 'chuyển hướng' sang kỳ hạn dài

Dù một số ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất huy động nhưng tâm lý nhiều người dân vẫn không thay đổi và tiếp tục chọn kênh đầu tư này thay vì chuyển sang các kênh đầu tư khác. 

Người dân vẫn chọn kênh gửi tiền an toàn, hiệu quả
Khách hàng đã chuyển sang gửi kỳ hạn dài với mức lãi suất ổn định

Sau khi có quyết định của Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các NHTM giảm lãi suất  huy động tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng sẽ giảm từ 1%/năm xuống 0,8%/năm; lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng giảm từ 5,5%/năm xuống 5,0%/năm, nhiều ngân hàng đã đồng loạt triển khai.

Đơn cử như Vietcombank giảm 0,2 điểm phần trăm với khoản tiền gửi kỳ hạn từ 1-9 tháng, các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên được giữ nguyên ở mức 6,8% đối với cá nhân và 6,5% đối với doanh nghiệp. Hay như Vietbank, ở sản phẩm tiết kiệm thông thường, Vietbank vẫn áp dụng lãi suất khá hấp dẫn, lãi suất lĩnh lãi cuối kỳ cho kỳ hạn 18 tháng là 8,1%; 24 tháng và 36 tháng là 8,2%. Ở kỳ hạn 15 tháng lĩnh lãi hàng quý còn 7,78%; 18 tháng là 7,71%; 24 tháng là 7,65% và 36 tháng là 7,37%.

Tuy nhiên, trên thị trường cũng có ý kiến lo ngại rằng, việc giảm lãi suất huy động với những kỳ hạn ngắn có tác động tới tâm lý người gửi tiền?

Qua tìm hiểu của phóng viên, mặc dù một số ngân hàng đồng loạt giảm lãi suất huy động, nhưng gửi tiết kiệm vẫn là lựa chọn của nhiều người bởi sự an toàn. Bà Nguyễn Minh Hằng (64 tuổi, Hà Nội) chia sẻ: “Về lâu dài, tôi vẫn sẽ luôn lựa chọn gửi tiết kiệm ngân hàng vì dù lãi suất có giảm nhưng độ an toàn cao hơn nhiều so với những kênh đầu tư khác”.

Còn chị Hồ Thị Thanh Thủy (35 tuổi,Thanh Hóa) cho biết, chị vẫn sẽ chọn kênh đầu tư là gửi tiết kiệm ngân hàng, nhưng sẽ chuyển sang kỳ hạn dài hơn. “Tôi đã chuyển sang gửi ở kỳ hạn 1 năm thay vì các kỳ hạn ngắn 3 tháng, 6 tháng như trước đây vì hiện phần lớn các ngân hàng đều giảm lãi suất ở các kỳ hạn ngắn, còn các kỳ hạn dài vẫn giữ nguyên mức lãi suất như trước”, chị Thủy cho hay.

Để “trấn an” tâm lý khách hàng, mới đây một số ngân hàng cũng tung ra các gói sản phẩm bảo toàn lãi suất trước đợt biến động điều chỉnh lãi suất dịp cuối năm. Từ tháng 11/2019, Ngân hàng TMCP Đại chúng Việt Nam (PVcomBank) ra mắt sản phẩm “Tiền gửi bảo toàn lãi suất”.

Theo đó, với sản phẩm “Tiền gửi bảo toàn lãi suất” do PVcomBank triển khai, áp dụng với những khoản tiết kiệm từ 1 triệu đồng trở lên trong kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng, khách hàng sẽ lĩnh lãi cuối kỳ và được quyền rút trước hạn toàn phần. Đặc biệt, lãi suất của sổ tiết kiệm này được áp dụng theo biểu lãi suất riêng do PVcomBank thông báo trong từng thời kỳ theo nguyên tắc sau: lãi suất nhận được luôn cao hơn hoặc bằng lãi suất niêm yết tại thời điểm gửi. 

“Khi các kênh đầu tư khác ngày càng trở nên khó khăn về khả năng sinh lời thì việc bảo toàn nguồn vốn, tận dụng ưu đãi lãi suất đang trở thành sự ưu tiên hàng đầu của người dân khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng”, đại diện PVcomBank cho biết.

Theo các chuyên gia kinh tế, dù lãi suất tiền gửi đã giảm nhưng không vì thế mà dòng tiền trong thời gian tới sẽ chuyển hướng rõ rệt sang các kênh đầu tư khác. Nguyên nhân là do thị trường bất động sản đang có dấu hiệu dư cung với hàng loạt các dự án đủ các phân khúc liên tục tung ra thị trường; trong khi đó, việc vay mượn thêm vốn trung hạn để thêm vào tiền tiết kiệm để mua bất động sản đầu tư sẽ không dồi dào như trước.

Còn ông Trần Minh Hoàng, Trưởng Bộ phận Nghiên cứu kinh tế và Chiến lược thị trường, Công ty chứng khoán Vietcombank cho rằng: trong ngắn hạn và có thể cả trung hạn, dòng tiền ở Việt Nam vẫn sẽ đổ vào ngân hàng bởi lẽ đây là kênh đầu tư an toàn nhất với đa số người dân vì lãi suất tiền gửi vẫn có phần cao hơn chỉ số lạm phát và ở mức khá cao so với nhiều quốc gia khác.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.297 26.166 29.566 30.070 201,27 214,45
BIDV 23.120 23.240 25.379 26.130 29.660 30.225 205,48 212,22
VietinBank 23.112 23.242 25.301 26.136 29.534 30.174 208,30 214,30
Agribank 23.110 23.220 25.303 25.695 29.589 30.073 208,69 212,49
Eximbank 23.105 23.215 25.318 25.668 29.675 30.085 209,53 212,43
ACB 23.100 23.220 25.332 25.681 29.761 30.096 209,61 212,50
Sacombank 23.064 23.226 25.323 25.778 29.711 30.122 208,67 213,20
Techcombank 23.092 23.232 25.085 26.078 29.351 30.273 208,07 215,18
LienVietPostBank 23.120 23.220 25.257 25.731 29.696 30.142 209,11 213,04
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.370
41.610
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.370
41.590
Vàng SJC 5c
41.370
41.610
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.760
Vàng nữ trang 9999
40.790
41.590