09:34 | 14/09/2018

Người Việt chọn tiêu chí nào khi mua nhà

Ông Dương Đức Hiển - Giám đốc Kinh doanh nhà ở Savills miền Bắc và miền Trung Việt Nam cho biết, người mua nhà tại Việt Nam vẫn đặt yếu tố vị trí địa lý lên hàng đầu. Tiếp đó là tiêu chí về chủ đầu tư, tiện ích, chất lượng sản phẩm bàn giao, diện tích và thiết kế không gian sống, chất lượng khu dân cư và nhà thầu xây dựng.

Phân khúc căn hộ truyền thống lên ngôi
Giao thông thuận tiện - Yếu tố hàng đầu trong việc lựa chọn căn hộ cao cấp

Theo ông Dương Đức Hiển, có những điểm tương đồng và khác biệt nhất định giữa một thị trường nhà ở đã phát triển như Anh Quốc và một thị trường đang phát triển như Việt Nam. Tương đồng ở chỗ, người mua nhà ở Việt Nam cũng coi trọng những yếu tố như diện tích và thiết kế không gian sống, chất lượng khu dân cư và đặc biệt là vị trí địa lý.

Ảnh minh họa

Đây vẫn là yếu tố được khách hàng trong nước đề cao nhất, khác với người mua nhà tại Anh, nơi có đặc thù quy hoạch tách biệt khu vực ở và làm việc, trong đó các trung tâm tài chính, hành chính kinh tế nằm ở vị trí trung tâm thành phố còn người dân sinh sống tại các khu dân cư và khu đô thị vệ tinh.

Trong bối cảnh hệ thống hạ tầng giao thông nước ta chưa phát triển hoàn thiện và các phương tiện giao thông công cộng chưa thực sự thuận tiên và được sử dụng rộng rãi như các thành phố ở Anh thì yếu tố vị trí địa lý vẫn nắm giữ vai trò tối quan trọng đối với một sản phẩm nhà ở.

Tuy nhiên, điểm khác biệt là khách hàng nước ta chưa thực sự quan tâm đến những tiêu chí như chi phí bảo trì hay hiệu suất năng lượng bởi giá điện và phí dịch vụ (bao gồm công tác bảo trì) ở Việt Nam không tốn kém như tại Anh. Thay vào đó, khách hàng quan tâm nhiều hơn đến các yếu tố đảm bảo chất lượng sản phẩm nhà ở như uy tín của chủ đầu tư, năng lực của nhà thầu xây dựng, chất lượng sản phẩm bàn giao và các tiện ích nội và ngoại khu dự án.

“Đây là kinh nghiệm khách hàng rút ra từ những bài học trước đây tại các dự án chất lượng thấp, chậm tiến độ bàn giao hoặc chưa được quy hoạch bài bản - một tình trạng được ghi nhận trong giai đoạn mới phát triển của một thị trường bất động sản”, ông Hiển chia sẻ.

Ông Hiển cũng chỉ ra một điểm khác biệt thú vị nữa trong tâm lý mua nhà của khách hàng ở Việt Nam: “Một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quyết định mua nhà của người mua trong nước nhưng rất khó để xếp hạng, đó chính là yếu tố phong thủy. Đây là nét phong tục tập quán cũng là nét văn hóa rất riêng của người Á Đông nói chung và Việt Nam nói riêng. Người mua nhà sẽ lưu tâm đến lịch sử, địa hình địa thế của mảnh đất xây dựng dự án, hướng cửa chính của căn nhà/căn hộ và ưu tiên lựa chọn những dự án, sản phẩm được đánh giá là có phong thủy tốt. Đây cũng chính là yếu tố góp phần làm nên thành công của nhiều dự án và khu vực, trong đó có thể kể đến Thủ Thiêm của TP. Hồ Chí Minh, nơi có nhiều ý kiến đánh giá là phong thủy tốt và hiện đang ghi nhận mức giá bán nhà ở cao chỉ sau khu vực quận 1”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620