13:00 | 04/09/2019

Nhập hàng ngoại sẽ không được vay ngoại tệ

Từ ngày 1/10/2019, các TCTD sẽ không được cho vay ngoại tệ trung hạn và dài hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khi khách hàng vay có đủ ngoại tệ từ nguồn thu sản xuất, kinh doanh để trả nợ vay nữa. 

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 29/8/2019 đến 4/9/2019
Sẽ có quy định mới cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng

Đó là quy định trong Thông tư số 42/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-NHNN quy định về cho vay bằng ngoại tệ của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

Ảnh minh họa

Lãnh đạo một số ngân hàng ở TP.HCM cho biết, từ ngày 1/4 năm nay các ngân hàng đã dừng cho vay ngoại tệ ngắn hạn để thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ nhằm thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa để phục vụ nhu cầu trong nước.

Từ thời điểm đó, các ngân hàng đã chuẩn bị sẵn sàng cho doanh nghiệp chuyển đổi khoản vay sang VND sau đó mua lại ngoại tệ theo tỷ giá tại thời điểm vay tiền đồng để có ngoại tệ thanh toán hàng hóa nhập ngoại; miễn là doanh nghiệp vay vốn bằng VND phải chứng minh được mục đích sử dụng vốn rõ ràng mới được mua lại ngoại tệ của ngân hàng để thanh toán các đơn hàng ở nước ngoài.

Những doanh nghiệp nhập khẩu bánh kẹo, trái cây ngoại ở TP.HCM cho rằng, việc vay tiền đồng để mua ngoại tệ thanh toán tiền hàng hóa nhập khẩu, tuy lãi suất có cao hơn so với vay ngoại tệ, song doanh nghiệp không phải lo rủi ro tỷ giá biến động.

“Mặc dù chi phí tài chính có tăng nhưng doanh nghiệp vẫn cân đối được trong hoạt động thương mại của mình”, đại diện một doanh nghiệp nhập khẩu cho biết. Quả vậy, hiện lãi suất tiền đồng cũng đang ở mức rất thấp. Đó là chưa kể việc các nhà băng liên tục tung ra các gói tín dụng ưu đãi để hỗ trợ doanh nghiệp. Vì thế, chênh lệch lãi suất đô - đồng hiện cũng không quá lớn.

Theo ông Nguyễn Hoàng Minh, Phó giám đốc NHNN chi nhánh TP.HCM, chủ trương dừng cấp tín dụng ngoại tệ ngắn hạn vào cuối tháng 3 và tín dụng ngoại tệ trung, dài hạn nhằm mục đích thanh toán ra nước ngoài tiền nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ về dài hạn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho hàng hóa và doanh nghiệp trong nước. Hơn nữa, điều này còn nằm trong chủ trương chống đôla hóa nền kinh tế, khi mà chiều huy động vốn bằng USD từ nhiều năm nay các NHTM đã không trả lãi.

Theo đó, tín dụng ngoại tệ sẽ chỉ còn cấp cho những mặt hàng thiết yếu quốc gia để thanh toán ra nước ngoài như xăng, dầu… Đối với tín dụng ngoại tệ phục vụ hỗ trợ xuất khẩu, ngân hàng cũng chỉ cấp tín dụng ngoại tệ trên hợp đồng vay, nhưng ngân hàng giải ngân bằng tiền đồng cho các nhà xuất khẩu thu gom nguyên liệu trong nước sản xuất chế biến hàng xuất khẩu, sau khi thu ngoại tệ về cam kết bán lại cho ngân hàng đã cho vay ngoại tệ. Theo đó, về lâu dài Chính phủ và NHNN Việt Nam sẽ chuyển hẳn sang quan hệ mua bán ngoại tệ.

Theo thống kê của NHNN chi nhánh TP.HCM, tính đến cuối tháng 6/2019 dư nợ tín dụng ngoại tệ của các TCTD trên địa bàn đạt chiếm khoảng 8,73% tổng dư nợ tín dụng tương đương với 176.466 tỷ đồng (quy đổi). Theo đó, dư nợ tín dụng bằng VND hiện vẫn đang chiếm tỷ trọng rất lớn với khoảng 91,87% tổng dư nợ. Các NHTM trên địa bàn TP.HCM cho rằng tốc độ cho vay bằng VND có thể sẽ tăng lên nhiều hơn từ quý IV/2019 sau khi quy định chính thức không cho vay ngoại tệ đối với các nhà nhập khẩu hàng hóa nước ngoài về phân phối trong nước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850