09:32 | 09/10/2019

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh

Việc hướng nghiệp cho các lao động trong nước là vô cùng cấp bách và song hành cùng việc chú trọng đào tạo.

Cơ sở sản xuất được vay không quá 100 triệu đồng cho một lao động
Xuất khẩu lao động: Tín hiệu vui từ thị trường mới
Dự thảo Bộ luật Lao động và những hiệu ứng ngược

Theo thống kê của Futurelink (một công ty về đào tạo và khai thác nguồn nhân lực), Việt Nam hiện có một đội ngũ nhân lực khá dồi dào so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, với trên 49,2 triệu người trong độ tuổi lao động trong tổng số 85,79 triệu người (chiếm 57,3%), đứng thứ 3 ở Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 13 trên thế giới về quy mô dân số. Số người trong độ tuổi từ 20 đến 39 khoảng 30 triệu người, chiếm 35% tổng dân số và chiếm 61% lực lượng lao động. Sức trẻ là đặc điểm nổi trội, là tiềm năng của nguồn nhân lực Việt Nam, là yếu tố rất thuận lợi khi tham gia vào các DN, nhất là DN FDI.

Việc đào tạo nghề cho các bạn trẻ là vô cùng quan trọng

Tuy nhiên, trong tổng số 49,2 triệu người trong độ tuổi lao động, chỉ có 7,3 triệu người đã được đào tạo, chiếm 14,9% lực lượng lao động. Trong số những người đang theo học ở các trường chuyên nghiệp trên toàn quốc thì tỷ lệ người đang theo học trình độ sơ cấp là 1,7%, trung cấp 20,5, cao đẳng 24,5% và đại học trở lên là 53,3%. Tỷ trọng lao động đã qua đào tạo ở nước ta rất thấp với 86,7% dân số trong độ tuổi lao động chưa được đào tạo chuyên môn, kỹ thuật. Đáng chú ý hơn là khu vực nông thôn, nơi phần lớn người lao động có nguyện vọng đi làm việc ở các DN, khu công nghiệp thì tỷ lệ lao động chưa được đào tạo chiếm 92%. Như vậy, đội ngũ lao động của ta trẻ và dồi dào nhưng phần lớn chưa được trang bị chuyên môn, kỹ thuật.

Đại diện Hiệp hội DN Nhật Bản chia sẻ, tình hình tuyển dụng lao động ở Việt Nam hiện nay vô cùng khó khăn, cộng thêm tình trạng nghỉ việc tràn lan của người lao động nên các DN thậm chí phải sử dụng dịch vụ tuyển dụng thông qua trung tâm giới thiệu việc làm và đến các tỉnh xa mà vẫn không tuyển đủ lao động. Với thời giờ làm việc tiêu chuẩn là 48 giờ/tuần, DN vẫn phải tổ chức làm thêm giờ mới có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất. Điều này sẽ gây hệ lụy vô cùng xấu tới nền kinh tế quốc gia.

Chính vì vậy, việc hướng nghiệp cho các lao động trong nước là vô cùng cấp bách và song hành cùng việc chú trọng đào tạo. Bên cạnh đó, việc mở cửa thị trường sẽ tạo ra sự dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi hỏi mỗi quốc gia càng phải chú ý nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình, hướng tới xuất khẩu lao động qua đào tạo ở những lĩnh vực công nghệ cao, đặc biệt là xuất khẩu các chuyên gia.

Với những yêu cầu đặt ra trong tiến trình thực hiện CNH - HĐH và hội nhập quốc tế, đòi hỏi nước ta phải có đội ngũ lao động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến thức, kỹ năng nghề thành thạo với cơ cấu và trình độ phù hợp, đáp ứng nhu cầu xã hội. Lực lượng lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh đòi hỏi trình độ ngày càng cao và kỹ năng ngày càng giỏi. Những người qua đào tạo trong thời kỳ mới phải có phẩm chất, nhân cách tốt, tinh thông nghề nghiệp; có đủ sức khỏe phục vụ cho các ngành kinh tế, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng kinh tế trọng điểm.

Ngoài việc bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi làm việc ở các DN FDI theo quy định thì đào tạo nghề, ngoại ngữ, huấn luyện tác phong lao động công nghiệp cho người lao động có tầm quan trọng ngày càng tăng đối với việc duy trì, phát triển và tạo khả năng cạnh tranh cho lao động Việt Nam trên thị trường lao động quốc tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770