17:02 | 14/03/2012

Nhiều doanh nghiệp FDI yếu kém

Theo Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, mảng tối trong bức tranh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam thời gian qua, là còn nhiều nhà đầu tư FDI kém năng lực cạnh tranh nhất thế giới.

Theo đó, 16% tổng số (khoảng 1.970 DN FDI) đang hoạt động  tại 61 tỉnh, thành phố của Việt Nam tham gia cuộc khảo sát cho thấy,  năm 2012, DN FDI tiếp tục lựa chọn  Việt Nam bởi những lợi thế về chi phí lao động và ổn định chính trị.

Tuy nhiên, phần lớn DN FDI đến từ châu Á, quy mô nhỏ theo tiêu chuẩn quốc tế (75% DN dưới 300 lao động và 37% DN có dưới 50 lao động). 65% DN FDI hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công có giá trị gia tăng thấp, 30% trong lĩnh vực dịch vụ, 5% thuộc các lĩnh vực khác. Hầu hết DN FDI này quan tâm đến giảm chi phí từ giá nhân công thấp, ưu đãi về thuế của Chính phủ Việt Nam. Mà ít quan tâm đến chất lượng điều hành, hay vấn đề bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, khả năng tiếp cận nhà hoạch định chính sách, bảo hộ đầu tư, thực thi hợp đồng...

TH

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750