10:52 | 12/01/2017

Nhiều ngân hàng bán ra USD ở mức 22.605 đồng/USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (12/1), ngoại trừ Sacombank giảm mạnh giá bán tới 106 đồng thì nhiều ngân hàng chỉ tăng – giảm nhẹ giá USD từ 5-10 đồng. Hiện giá bán tại các ngân hàng đang phổ biến quanh mức 22.605 đồng/USD.

Tỷ giá các cặp đồng tiền chủ chốt ngày 12/1/2017
Giá vàng hôm nay 12/1: Vàng SJC vẫn bất động dù thế giới tăng
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 12/1/2017 đến 18/1/2017
Ảnh minh họa

Cụ thể, 3 NHTM Nhà nước là Vietcombank, BIDV, Agribank đồng loạt giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó, tương ứng ở mức 22.535/22.605 đồng/USD, 22.535/22.605 đồng/USD và 22.520/22.605 đồng/USD.

Trong khi, VietinBank giẩm nhẹ 2 đồng ở giá mua vào xuống 22.533 đồng/USD, song vẫn giữ nguyên giá bán ra ở mức 22.610 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, ACB và DongA Bank đều tăng nhẹ 5 đồng ở giá mua, tuy nhiên giảm nhẹ 5 đồng ở giá bán. Hiện giá mua – bán đồng bạc xanh tại 2 ngân hàng này là 22.515/22.605 đồng/USD và 22.525/22.625 đồng/USD.

Tại LienVietPostBank, giá mua được giữ nguyên ở mức 22.510 đồng/USD, còn giá bán được giảm nhẹ 10 đồng xuống 22.600 đồng/USD.

Đáng chú ý, Sacombank giảm mạnh tới 106 đồng ở giá bán xuống 22.720 đồng/USD song vẫn giữ nguyên giá mua ở 22.510 đồng/USD.

Trong khi, 2 ngân hàng Eximbank và Techcombank đều duy trì biểu giá USD như ngày hôm qua, tương ứng ở mức 22.510/22.610 đồng/USD và 22.500/22.620 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.500 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.535 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.600 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.720 đồng/USD.

Sáng nay, tỷ giá trung tâm tiếp tục được NHNN Việt Nam giảm nhẹ 2 đồng xuống mức 22.164 đồng/USD. Với biên độ +/- 3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 22.829 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.499 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay vẫn giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.575 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 50 đồng, ở mức 22.779 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
5,00
5,70
5,70
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,00
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,90
5,60
5,80
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
5,40
5,50
5,50
6,70
6,80
7,20
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.770 22.840 24.020 24.307 28.001 28.450 199,09 202,89
BIDV 22.770 22.840 24.089 24.299 28.128 28.429 200,81 202,61
VietinBank 22.740 22.830 23.972 24.306 27.926 28.430 199,34 202,84
Agribank 22.740 22.820 23.945 24.322 27.953 28.472 199,62 203,10
Eximbank 22.760 22.860 24.018 24.331 28.111 28.476 200,34 202,94
ACB 22.750 22.850 23.021 24.308 28.179 28.445 200,18 202,57
Sacombank 22.740 22.830 24.007 24.430 28.017 28.544 200,58 203,28
Techcombank 22.730 22.840 23.689 24.450 27.780 28.453 199,20 203,17
LienVietPostbank 22.720 22.840 23.763 24.329 28.183 28.454 196,35 203,02
DongA Bank 22.770 22.850 24.060 24.330 28.150 28.480 200,20 202,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.680
36.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.680
36.950
Vàng SJC 5c
36.680
36.970
Vàng nhẫn 9999
34.330
34.730
Vàng nữ trang 9999
33.830
34.630