09:39 | 14/03/2018

Nhiều ngân hàng tăng nhẹ giá mua – bán USD

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, sáng nay (14/3), nhiều ngân hàng điều chỉnh tăng - giảm nhẹ giá USD thêm 2-10 đồng mỗi chiều. Hiện giá bán tại các ngân hàng phổ biến trong khoảng 22.795-22.800 đồng/USD.

Nhiều yếu tố hỗ trợ ổn định tỷ giá
Tỷ giá năm 2018 tăng nhẹ sẽ tiếp tục tạo ra lợi thế cạnh tranh cho xuất khẩu
Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 8/3/2018 đến 14/3/2018
Ảnh minh họa

Cụ thể, Vietcombank tăng nhẹ 5 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra lên 22.725/22.795 đồng/USD.

BIDV tăng mạnh hơn, ở mức 10 đồng mỗi chiều mua – bán lên 22.730/22.800 đồng/USD.

Tương tự, VietinBank cũng tăng nhẹ 2 đồng ở cả giá mua và giá bán lên 22.719/22.799 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, EximbankDongA Bank đều tăng 5 đồng ở cả 2 chiều mua và bán. Hiện giá USD tại 2 ngân hàng này tương ứng ở mức 22.705/22.795 đồng/USD và 22.725/22.795 đồng/USD.

Sacombank hiện đang giao dịch USD ở mức 22.723/22.815 đồng/USD, tăng nhẹ 2 đồng ở cả 2 chiều mua vào – bán ra so với phiên trước đó.

Tại 3 ngân hàng ACB, Techcombank, LienVietPostBank, giá USD không có sự thay đổi, hiện vẫn tương ứng lần lượt ở mức 22.725/22.795 đồng/USD, 22.710/22.795 đồng/USD và 22.705/22.800 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.705 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.730 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.795 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.815 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.440 đồng, giảm 10 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.113 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.767 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giữ nguyên giá mua vào USD ở mức 22.700 đồng/USD, trong khi giá bán vẫn được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.093 đồng/USD.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.830 22.900 26.428 26.744 30.027 30.508 202,61 208,33
BIDV 22.830 22.900 26.532 26.769 30.259 30.526 206,59 208,38
VietinBank 22.830 22.910 26.440 26.818 30.049 30.609 205,33 208,73
Agribank 22.825 22.900 26.368 26.711 30.109 30.500 206,49 209,17
Eximbank 22.820 22.910 26.450 26.793 30.119 30.511 206,38 209,06
ACB 22.840 22.920 26.393 26.889 30.131 30.621 205,87 209,74
Sacombank 22.840 22.923 26.505 26.868 30.203 30.568 206,45 209,51
Techcombank 22.810 22.910 26.185 26.890 29.838 30.661 204,66 209,97
LienVietPostBank 22.820 22.910 26.337 26.801 30.169 30.589 206,38 210,09
DongA Bank 22.840 22.910 26.450 26.850 30.090 30.570 204,70 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.790
36.980
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.790
36.960
Vàng SJC 5c
36.790
36.980
Vàng nhẫn 9999
35.690
36.090
Vàng nữ trang 9999
35.340
36.040