15:30 | 09/05/2018

NHNN bơm ròng 14.000 tỷ đồng, lãi suất liên ngân hàng có xu hướng tăng

Việc NHNN bơm ròng tới 14.000 tỷ đồng, trong khi lãi suất liên ngân hàng trung bình có xu hướng tăng ở tất cả các kỳ hạn chủ chốt trong tuần từ 30/4 đến 4/5 cho thấy thanh khoản toàn hệ thống đang có phần bớt dư thừa hơn trước.

Vốn tín dụng được kiểm soát chặt chẽ
Trái phiếu Chính phủ vẫn ế, chỉ huy động được 1.264 tỷ trong 5.000 tỷ
Vì sao lãi suất cho vay khó giảm?

Trong Bản tin trái phiếu tuần số 18 (từ 30/4 đến 4/5), Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, trong tuần, NHNN đã phát hành 1.700 tỷ đồng tín phiếu mới loại 28 ngày trong khi lượng vốn đáo hạn qua kênh này đạt 15.700 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 14.000 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Đây là tuần thứ 3 liên tiếp NHNN bơm ròng tiền ra thị trường. Theo BVSC, việc NHNN bơm ròng tuần thứ 3 liên tiếp cho thấy thanh khoản toàn hệ thống đang có phần bớt dư thừa hơn trước. 

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Một diễn biến khác cũng cho thấy thanh khoản của hệ thống đã bớt dư thừa là lãi suất liên ngân hàng trung bình tuần qua có xu hướng tăng đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần với biên độ tăng ở mức 0,063% - 0,129%.

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,08% đạt mức 1,7%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,063% đạt mức 1,8%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,129% đạt mức 2,017%/năm.

Trong một góc nhìn khác, liên tiếp nhiều phiên đấu thầu trái phiếu trong tháng 4 đều trong tình trạng ế ẩm. Theo các chuyên gia tài chính, nguyên nhân một phần cũng do thanh khoản của hệ thống ngân hàng – các nhà đầu tư chính trên thị trường trái phiếu – đã không còn dư dả như thời gian trước.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620