08:00 | 11/04/2018

NHNN bơm ròng trở lại sau 6 tuần hút ròng

Sau 6 tuần hút ròng liên tiếp kể từ sau Tết Nguyên Đán, NHNN đã bơm ròng trở lại trong tuần qua. Tuy nhiên, lãi suất liên ngân hàng vẫn tăng nhẹ ở kỳ hạn qua đêm và 1 tuần, dù kỳ hạn 2 tuần tiếp tục giảm nhẹ.

Lãi suất được ngân sách Nhà nước cấp bù cho vay nhà ở xã hội là 3%/năm
Phấn đấu giảm mặt bằng lãi suất, kiểm soát tốc độ tăng CPI
Phó Thống đốc chia sẻ về điều hành tỷ giá, lãi suất năm 2018

Trong Bản tin trái phiếu tuần số 14 (từ 2/4/2018 đến 6/4/2018), Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho biết, trong tuần vừa qua, NHNN đã phát hành 15.700 tỷ đồng tín phiếu mới loại 28 ngày trong khi lượng vốn đáo hạn qua kênh này đạt 43.000 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 27.300 tỷ đồng qua kênh tín phiếu.

Đây là tuần đầu tiên NHNN bơm ròng trở lại sau 6 tuần hút ròng liên tiếp kể từ sau Tết Nguyên Đán.

Một diễn biến đáng chú ý khác là sau nhiều tuần giảm liên tục, lãi suất liên ngân hàng trung bình tuần qua có xu hướng tăng nhẹ đối với các loại kỳ hạn qua đêm và 1 tuần với biên độ tăng ở mức 0,01% - 0,08%.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,08% đạt mức 0,88%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,01% đạt mức 0,91%/năm. Trong khi đó, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần giảm 0,07% về mức 1,09%/năm.

Đây được coi là diễn biến bình thường và nằm trong dự báo khi lượng tiền nhàn rỗi sau Tết đang có xu hướng quay trở lại hệ thống ngân hàng trong khi tín dụng chưa tăng tốc mạnh ngay trong thời điểm đầu năm.

Mặc dù vậy, theo BVSC, thanh khoản của các ngân hàng hiện vẫn đang trong trạng thái tích cực.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.260 27.067 27.390 30.190 30.673 205,27 211,71
BIDV 23.190 23.260 27.047 27.381 30.207 30.659 207,17 210,25
VietinBank 22.170 23.250 27.017 27.395 30.153 30.713 207,06 210,46
Agribank 23.010 23.085 26.866 27.201 29.996 30.431 205,49 209,66
Eximbank 23.180 23.290 27.053 27.427 30.290 30.708 207,77 210,63
ACB 23.200 23.270 27.076 27.413 30.397 30.698 207,96 210,55
Sacombank 23.160 23.300 27.082 27.493 30.346 30.764 207,66 211,13
Techcombank 23.150 23.270 26.759 27.500 29.911 30.764 206,04 211,53
LienVietPostBank 23.000 23.250 26.967 27.435 30.297 30.719 207,13 210,87
DongA Bank 23.200 23.290 27.080 27.420 30.300 30.710 206,40 210,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.730
36.930
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.730
36.910
Vàng SJC 5c
36.730
36.930
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370