14:04 | 14/11/2017

NHNN bơm ròng tuần thứ 2 liên tiếp, lãi suất liên ngân hàng tăng

Mặc dù NHNN tiếp tục bơm ròng 26.000 tỷ đồng vào thị trường, tuần bơm ròng thứ 2 liên tiếp, song lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần. Tuy nhiên thanh khoản hệ thống vẫn ở trạng thái tích cực.

Tín dụng 10 tháng ước tăng 13,5%; lãi suất cho vay giảm nhẹ
Hạ lãi suất, ổn tỷ giá: Hỗ trợ doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng
Cửa hẹp cho lãi suất

Công ty Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) đã cho biết như vậy trong bản tin Trái phiếu tuần số 43 (từ 6/11/2017 đến 10/11/2017).

Cụ thể BVSC cho biết, thị trường OMO tuần qua tiếp tục trầm lắng khi không có hoạt động bơm mới cũng như không có lượng đáo hạn qua kênh này. Tuy nhiên, qua kênh tín phiếu, NHNN đã phát hành 10.999,9 tỷ đồng tín phiếu mới trong khi lượng vốn đáo hạn trong tuần là 36.999,9 tỷ đồng. Như vậy, tuần vừa qua NHNN đã bơm ròng 26.000 tỷ đồng qua kênh tín phiếu. Tổng hợp hai kênh OMO và tín phiếu, NHNN đã bơm ròng 26.000 tỷ đồng vào thị trường.

Đây là tuần thứ 2 liên tiếp NHNN bơm ròng tiền ra thị trường sau 5 tuần hút ròng trước đó. Tuần trước đó (từ 30/10/2017 đến 3/11/2017), NHNN cũng đã bơm 6.795 tỷ đồng vào thị trường.

“Điều này cho thấy thanh khoản hệ thống đang eo hẹp hơn so với các tuần trước đó”, Công ty này cho biết.

Điều đó cũng phần nào phản ánh trên thị trường liên ngân hàng khi lãi suất liên ngân hàng tuần qua có xu hướng tăng đối với các loại kỳ hạn qua đêm, 1 tuần và 2 tuần, biên độ tăng ở mức 0,09% - 0,16%.

Diễn biến lãi suất liên ngân hàng (Nguồn: BVSC/Bloomberg)

Cụ thể, lãi suất trung bình kỳ hạn qua đêm tăng 0,09% lên mức 1%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 1 tuần tăng 0,13% lên mức 1,13%/năm, lãi suất trung bình kỳ hạn 2 tuần tăng 0,16% đạt mức 1,29%/năm.

Tuy nhiên, dù tăng nhẹ trong tuần qua nhưng nhìn chung mặt bằng lãi suất liên ngân hàng hiện vẫn ở mức thấp. Điều đó, theo BVSC, “cho thấy thanh khoản hệ thống vẫn ở trạng thái tích cực”.

Trong Báo cáo Tình hình Kinh tế - Tài chính tháng 10 và 10 tháng năm 2017 vừa được công bố mới đây, Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia cũng cho biết, mặc dù tín dụng tăng trưởng tích cực, song thanh khoản của hệ thống ngân hàng ổn định, biểu hiện là lãi suất liên ngân hàng đã liên tục giảm (bình quân giảm khoảng 0,2 điểm% so với tháng trước) và tiếp tục được duy trì ở mức thấp (lãi suất O/N ở mức 0,9%/năm, lãi suất 1 tuần là 0,9%/năm, lãi suất 1 tháng là 1,5%/năm).

“Thanh khoản hệ thống ổn định do NHNN mua được lượng lớn ngoại tệ, và cung ứng tiền ròng khoảng 130 nghìn tỷ đồng từ đầu năm đến nay”, Ủy ban cho biết và dẫn chứng thêm: Tỷ lệ tín dụng/huy động (LDR) bình quân của hệ thống giảm nhẹ so với tháng trước, đạt khoảng 86,75% (giảm khoảng 0,21 điểm % so với tháng 9/2017).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.597 27.927 31.161 31.661 202,20 206,06
BIDV 22.675 22.745 27.620 27.943 31.197 30.660 203,01 206,05
VietinBank 22.664 22.744 27.545 27.951 31.118 31.678 202,60 206,08
Agribank 22.670 22.745 27.591 27.931 30.206 31.651 202,86 206,11
Eximbank 22.650 22.740 27.590 27.950 31.278 31.685 203,68 206,33
ACB 22.670 22.740 27.590 27.936 31.342 31.656 203,57 206,13
Sacombank 22.668 22.760 27.631 27.990 31.330 31.692 203,48 206,56
Techcombank 22.665 22.755 27.201 28.125 30.813 31.822 201,79 207,66
LienVietPostBank 22.650 22.765 27.542 28.007 31.322 31.740 203,13 206,74
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.670
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.670
36.840
Vàng SJC 5c
36.670
36.860
Vàng nhẫn 9999
36.510
36.910
Vàng nữ trang 9999
36.210
36.910