16:21 | 01/06/2019

NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh có người phụ trách mới

Ngày 1/6, tại tỉnh Trà Vinh, Phó Thống đốc NHNN Việt Nam Đào Minh Tú đã trao quyết định (số 1111/QĐ-NHNN) cho ông Lê Văn Hai, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh phụ trách ngân hàng này từ ngày 1/6/2019, thay bà Bùi Thị Sáu, Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh nghỉ hưu theo chế độ.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú (bên phải) trao quyết định phụ trách NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh cho ông Lê Văn Hai

Quyết định nêu rõ, bà Bùi Thị Sáu có trách nhiệm bàn giao toàn bộ cho ông Lê Văn Hai tình hình hoạt động, tài sản, tổ chức cán bộ và các tài liệu khác có liên quan đến tổ chức hoạt động của NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh theo chế độ hiện hành.

Quyết định này đồng thời được thông báo cho các vụ, cục chức năng của NHNN Việt Nam và các phòng, ban thuộc NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh. Ông Lê Văn Hai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Ông Lê Văn Hai, Phó Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh sinh năm 1965, tốt nghiệp khoa Kinh tế của Đại học Cần Thơ, vào ngành Ngân hàng năm 1996, kinh qua nhiều vị trí công tác khác nhau. Năm 2014, ông Lê Văn Hai được bổ nhiệm giữ chức Phó Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh Trà Vinh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.400
39.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.400
39.700
Vàng SJC 5c
39.400
39.720
Vàng nhẫn 9999
39.200
39.700
Vàng nữ trang 9999
38.900
40.150