10:16 | 12/03/2013

NHNN quy chuẩn việc đóng gói vàng miếng

Đối với việc đóng gói, niêm phong vàng miếng gia công từ vàng nguyên liệu của NHNN, vàng miếng NHNN mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp sau khi kiểm nhận phải được đóng gói vào hộp theo lô, mỗi lô gồm 100 hoặc bội số của 100, tối đa là 500 lượng vàng miếng.

Ảnh minh họa

Theo Thông tư số 05/2013/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế phân loại, kiểm định, đóng gói và giao nhận kim khí quý, đá quý trong ngành ngân hàng mới được ban hành, việc đóng gói vàng miếng sẽ được Ngân hàng Nhà nước (NHNN) quy chuẩn.

Theo quy định, vàng miếng sắp tới sẽ phải có đóng chữ, số chỉ khối lượng, chất lượng và ký mã hiệu của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được NHNN cho phép sản xuất hoặc vàng miếng do NHNN tổ chức sản xuất trong từng thời kỳ.

Đối với việc đóng gói, niêm phong vàng miếng gia công từ vàng nguyên liệu của NHNN, vàng miếng NHNN mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp sau khi kiểm nhận phải được đóng gói vào hộp theo lô, mỗi lô gồm 100 hoặc bội số của 100, tối đa là 500 lượng vàng miếng.

Hộp đựng vàng miếng là loại hộp bằng kim loại không gỉ, kích thước phù hợp với số lượng vàng theo lô, trong lót vải nhung, cạnh mặt trên của hộp có 2 khuy để thuận tiện cho việc khóa, niêm phong, kẹp chì.

Trong mỗi hộp phải có bảng kê số hiệu, ký hiệu của các miếng vàng trong hộp. Ngoài hộp được niêm phong, trên niêm phong ghi đầy đủ các yếu tố theo quy định.

Thông tư cũng bổ sung quy định, đối với việc nhận vàng miếng NHNN mua của tổ chức tín dụng, doanh nghiệp hoặc gia công từ nguyên liệu của NHNN, NHNN thực hiện hoặc thuê tổ chức khác kiểm nhận vàng theo miếng nguyên niêm phong của SJC.

Theo SBV

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,00
4,30
4,50
5,00
5,40
6,00
6,20
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,20
5,50
5,50
6,50
6,30
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,20
5,50
5,60
6,00
6,50
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,30
5,60
5,50
6,40
6,70
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,90
5,05
5,45
5,50
6,50
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,10
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,50
5,50
6,00
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 24.785 25.082 32.139 32.654 188.28 191.88
BIDV 22.260 22.330 24.871 25.129 32.351 32.687 190,13 192,09
VietinBank 22.245 22.325 23.797 25.081 32.135 32.646 188,73 191,56
Agribank 22.240 22.330 24.726 25.097 32.112 32.652 188,70 191,91
Eximbank 22.230 22.320 24.803 25.127 32.264 32.687 189,48 191,96
ACB 22.240 22.320 24.829 25.139 32.381 32.704 189,80 192,18
Sacombank 22.240 22.330 24.765 25.090 32.158 32.620 189,30 191,62
Techcombank 22.180 22.330 24.339 25.437 31.825 32.791 187,83 193,03
LienVietPostbank 22.240 22.320 24,584 25.111 32.368 32.682 187,61 191,76
DongA Bank 22.260 22.320 24.850 25.100 32.350 32.700 189,00 191,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
33.160
33.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
33.160
33.460
Vàng SJC 5c
33.160
33.480
Vàng nhẫn 9999
31.570
31.870
Vàng nữ trang 9999
31.170
31.870