19:02 | 14/03/2013

NHNN quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với TCTD

Ngày 14/3/2013, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) ban hành Thông tư 07, gồm 22 Điều, quy định về việc kiểm soát đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, có hiệu lực thi hành từ ngày 27/4/2013.

Theo Thông tư, kiểm soát đặc biệt là việc một tổ chức tín dụng (TCTD) bị đặt dưới sự kiểm soát trực tiếp của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) do có nguy cơ mất khả năng chi trả, mất khả năng thanh toán hoặc vi phạm nghiêm trọng pháp luật dẫn đến nguy cơ mất an toàn hoạt động.


Hình minh họa

Thời hạn kiểm soát đặc biệt là khoảng thời gian từ khi NHNN có quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt đến khi có quyết định chấm dứt việc kiểm soát đặc biệt với TCTD đó.

Căn cứ vào thực trạng tài chính, mức độ rủi ro và vi phạm pháp luật của TCTD, NHNN sẽ quyết định đặt TCTD vào tình trạng kiểm soát đặc biệt dưới hình thức giám sát đặc biệt hay kiểm soát toàn diện.

Giám sát đặc biệt là NHNN sẽ áp dụng các biện pháp giám sát hàng ngày với TCTD. Kiểm soát toàn diện là NHNN sẽ áp dụng các biện pháp kiểm soát trực tiếp, toàn diện hoạt động hàng ngày của TCTD.

Trong trường hợp TCTD bị đặt trong diện kiểm soát đặc biệt, NHNN có quyền yêu cầu chủ sở hữu TCTD đó thực hiện tăng vốn điều lệ để đảm bảo giá trị thực của vốn điều lệ không thấp hơn vốn pháp định, đảm bảo các tỷ lệ an toàn hoạt động trong 1 thời gian cụ thể; hoặc yêu cầu chủ sở hữu TCTD bị kiểm soát đặc biệt xây dựng, trình NHNN kế hoạch tái cơ cấu hoặc bắt buộc sáp nhập, hợp nhất, mua lại với các TCTD khác trong trường hợp TCTD đó không thể tăng được vốn điều lệ theo yêu cầu trong thời gian NHNN giao.

Đồng thời, NHNN có quyền thực hiện hoặc chỉ định TCTD khác thực hiện việc tham gia góp vốn, mua cổ phần của TCTD được kiểm soát đặc biệt trong trường hợp TCTD không thể thực hiện được yêu cầu tăng vốn hoặc khi NHNN xác định số lỗ lũy kế của TCTD được kiểm soát đặc biệt ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất và việc chấm dứt hoạt động của TCTD được kiểm soát đặc biệt để gây mất an toàn hệ thống TCTD.

Thống đốc NHNH sẽ quyết định thành phần, số lượng và cơ cấu Ban kiểm soát đặc biệt. Thành viên của Ban kiểm soát đặc biệt là cán bộ của NHNN, Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam, các chuyên gia ngân hàng, cán bộ của TCTD.

Thành viên Ban kiểm soát đặc biệt không được là người có liên quan với thành viên HĐQT, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và cổ đông lớn của TCTD bị kiểm soát đặc biệt.

Ban kiểm soát đặc biệt có quyền yêu cầu TCTD kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có hoặc thuê tổ chức kiểm toán độc lập, cơ quan chuyên môn đánh giá thực trạng tài chính, định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp của TCTD.

Ban Kiểm soát cũng có quyền yêu cầu TCTD mời hoặc trực tiếp mời các khách nợ, chủ nợ đến đối chiếu công nợ với TCTD bị kiểm soát đặc biệt để xác định khả năng thu nợ, trả nợ.

Ban này sẽ có trách nhiệm xây dựng, trình Thống đốc NHNN phê duyệt phương án tham gia góp vốn, mua cổ phần của TCTD bị kiểm soát đặc biệt.

Khi bị kiểm soát đặc biệt, TCTD phải xây dựng phương án củng cố tổ chức và hoạt động theo yêu cầu của Ban kiểm soát đặc biệt. Phương án phải đưa ra các biện pháp giải quyết khó khăn và kế hoạch tăng cường khả năng chi trả; huy động vốn bên ngoài; tiết giảm chi phí; khắc phục các yếu kém, tổn thất tài chính từ nguồn vốn chủ sở hữu; bán tài sản hoặc toàn bộ TCTD cho TCTD khác, các nhà đầu tư tiềm năng, sáp nhập, hợp nhất với TCTD khác...

TH (theo SBV)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,50
1,00
1,00
-
4,00
4,30
4,50
5,00
5,40
6,00
6,20
BIDV
0,50
-
-
-
4,00
4,30
4,60
5,00
5,40
6,00
6,25
VietinBank
0,80
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,00
5,30
5,40
-
-
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,40
5,60
6,20
6,60
ACB
1,00
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,40
5,60
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,40
4,50
4,70
5,40
5,40
6,10
6,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,40
4,45
4,60
5,15
5,40
6,05
6,35
LienVietPostBank
1,00
1,00
1,00
4,0
4,30
4,50
5,30
5,40
6,30
6,60
DongA Bank
-
-
-
-
4,60
4,60
5,00
5,50
6,00
6,60
-
Agribank
1,00
-
-
-
4,00
4,30
4,50
5,50
5,50
6,00
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.445 22.505 25.084 25.384 34.155 34.703 183,11 186,61
BIDV 22.440 22.500 25.088 25.391 34.187 35.708 183,73 186,75
VietinBank 22.435 22.515 25.066 25.417 34.126 34.751 183,57 186,88
Agribank 22.420 22.510 24.983 25.390 34.158 34.710 183,82 186,85
Eximbank 22.430 22.510 25.083 25.400 34.295 34.728 184,45 186,77
ACB 22.430 22.510 25.119 25.387 34.419 34.700 184,69 186,66
Sacombank 22.420 22.520 25.086 25.403 34.230 34.695 184,53 186,66
Techcombank 22.390 22.515 24.648 25.651 33.911 34.781 183,12 187,33
LienVietPostbank 22.430 22.510 24.895 25.392 34.413 34.706 182,77 186,73
DongA Bank 22.460 22.510 25.140 25.380 34.360 34.690 184,60 186,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
34.150
34.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
34.150
34.450
Vàng SJC 5c
34.150
34.470
Vàng nhẫn 9999
31.310
31.610
Vàng nữ trang 9999
30.810
31.610