19:07 | 12/03/2012

NHNN siết quy định về hoạt động ủy thác của TCTD

Ngày 8/3, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Đồng Tiến đã ký ban hành Thông tư số 04/2012/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của TCTD, chi nhánh ngânhàng nướcngoài.

Ngày 8/3, Phó Thống đốc NHNN Nguyễn Đồng Tiến đã ký ban hành Thông tư số 04/2012/TT-NHNN quy định về nghiệp vụ nhận ủy thác và ủy thác của TCTD, chi nhánh ngânhàng nướcngoài.

Theo Thông tư, bên nhận ủy thác bao gồm như NHTM, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, ngân hàng hợp tác xã,  quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên ủy thác gồm TCTD, tổ chức khác trong nước không phải là TCTD và tổ chức ở nước ngoài. Đặc biệt, Thông tư quy định, TCTD không được nhận ủy thác của cá nhân.

Theo quy định cũ là Quyết định số 742/2002/QĐ-NHNN ngày 17/2/2002, đối tượng ủy thác gồm Chính phủ, các tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, cá nhân trong và ngoài nước và các TCTD có nhu cầu cho vay vốn. Như vậy, so với quyết định cũ, Thông tư mới đã thu hẹp đối tượng ủy thác.

Về hình thức ủy thác, theo Thông tư mới, TCTD không chỉ được nhận ủy thác cho vay mà còn được ủy thác và nhận ủy thác trong lĩnh vực khác liên quan đến hoạt động ngân hàng. Một điểm mới khác của Thông tư là NHNN quy định, TCTD nhận ủy thác của tổ chức khác để cho vay phải tính dư nợ cho vay từ nguồn vốn nhận ủy thác vào tổng dư nợ tín dụng. TCTD cũng không được ủy thác lại cho bên thứ 3 để thực hiện cho vay.

Cũng theo Thông tư mới, đồng tiền nhận ủy thác và ủy thác cho vay là VND hoặc ngoại tệ. Thông tư  04/2012/TT-NHNN  sẽ có hiệu lực từ 2/5/2012 thay thế Quyết định số 742/2002/QĐ- NHNN ngày 17/2/2002 của NHNN. Đối với các hợp đồng ủy thác cho  vay của TCTD  ký  kết trước ngày Thông tư 04 có hiệu lực, bên ủy thác và TCTD nhận ủy thác tiếp tục thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký hoặc thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng ủy thác cho vay phù hợp theo Thông tư này.

Hàng Châu

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.260 25.903 26.761 28.708 29.168 207,73 215,91
BIDV 23.140 23.260 25.886 26.631 28.688 29.173 212,15 217,57
VietinBank 23.130 23.260 25.887 26.682 28.637 29.277 212,36 218,86
Agribank 23.145 23.250 25.890 26.286 28.710 29.185 212,32 216,19
Eximbank 23.140 23.250 25.916 26.274 28.806 29.204 213,25 216,20
ACB 23.130 23.250 25.917 26.274 28.875 29.199 213,18 216,12
Sacombank 23.100 23.250 25.912 26.317 28.826 29.228 212,26 216,81
Techcombank 23.120 23.260 25.656 26.516 28.457 29.326 211,63 218,93
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.849 26.328 28.830 29.260 212,79 216,73
DongA Bank 23.160 23.240 25.940 26.260 28.810 29.180 209,90 215,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.030
39.250
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.030
39.230
Vàng SJC 5c
39.030
39.250
Vàng nhẫn 9999
38.880
39.330
Vàng nữ trang 9999
38.530
39.330