10:38 | 14/06/2018

NHNN tăng hút ròng

NHNN tiếp tục hút ròng 8.300 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 49.400 tỷ đồng. 

NHNN nâng khối lượng phát hành tín phiếu

​Phiên 13/6, diễn biến lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND có chiều hướng khác so với những phiên trước, không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm trong khi giảm 0,02 - 0,06% ở các kỳ hạn còn lại so với phiên trước đó.

Cụ thể, lãi suất qua đêm ở mức 1,52%; 1 tuần lãi suất giao dịch là 1,58%; 2 tuần lãi suất là 1,73% và 1 tháng lãi suất chỉ còn 1,92%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD cũng không thay đổi ở kỳ hạn qua đêm và 1 tháng, trong khi tăng 0,01% ở kỳ hạn 1 tuần và giảm 0,01% ở kỳ hạn 2 tuần.

Các mức lãi suất giao dịch cụ thể: lãi suất qua đêm 1,81%; 1 tuần là 1,92%; 2 tuần là 2,0% và 1 tháng ở mức 2,25%. 

Trong khi đó sau diễn biến hút ròng qua kênh tín phiếu phiên 12/6, đến phiên này diễn biến trên thị trường sôi động hơn khi NHNN nâng mức chào thầu tín phiếu NHNN lên 20.000 tỷ đồng, kỳ hạn 28 ngày. Các TCTD hấp thụ được một nửa số đó, 10.000 tỷ đồng, với lãi suất duy trì ở mức 1,2%.

Trong ngày có 1.700 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, NHNN tiếp tục hút ròng 8.300 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường tăng lên mức 49.400 tỷ đồng. 

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.710
36.900
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.710
36.880
Vàng SJC 5c
36.710
36.900
Vàng nhẫn 9999
35.930
36.330
Vàng nữ trang 9999
35.580
36.280