09:06 | 12/10/2017

NHNN tiếp tục giảm giá mua vào USD và giảm tỷ giá trung tâm

Sáng nay (12/10), NHNN giảm tỷ giá trung tâm 6 đồng xuống 22.453 đồng/USD và giảm tiếp giá mua vào USD xuống 22.710 đồng/USD. Tại hầu hết các NHTM, giá mua - bán USD cũng được điều chỉnh giảm 5 đồng mỗi chiều. Hiện giá bán USD tại các ngân hàng đang phổ biến quanh 22.755 đồng/USD.

Tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ từ 12/10/2017 đến 18/10/2017
Mấu chốt là chất lượng tăng trưởng
Cán cân thanh toán tiếp tục thặng dư 1.061 triệu USD trong quý 2
Ảnh minh họa

Cụ thể, VietcombankBIDV đều giao dịch USD ở mức 22.685/22.755 đồng/USD, giảm 5 đồng ở cả 2 chiều mua và bán so với ngày hôm qua.

Tương tự, VietinBank cũng giảm 5 đồng ở cả giá mua và giá bán xuống mức 22.675/22.755 đồng/USD.

Với khối NHTMCP, EximbankSacombank nằm trong số ít các ngân hàng giữ nguyên tỷ giá USD như phiên trước đó. Hiện tỷ giá USD tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt ở mức 22.660/22.750 đồng/USD và 22.680/22.761 đồng/USD.

Trong khi, ACBDongA Bank đều giảm nhẹ 5 đồng mỗi chiều mua vào – bán ra xuống 22.685/22.755 đồng/USD.

Tại 2 ngân hàng TechcombankLienVietPostBank, giá USD cũng giảm nhẹ 5 đồng ở cả giá mua và bán. Hiện giá mua – bán đồng bạc xanh tại 2 ngân hàng này tương ứng lần lượt là 22.670/22.765 đồng/USD và 22.665/22.755 đồng/USD.

Như vậy, giá mua vào thấp nhất trên thị trường sáng nay là 22.660 đồng/USD, giá mua cao nhất là 22.685 đồng/USD. Trong khi giá bán ra thấp nhất trên thị trường là 22.750 đồng/USD, giá bán cao nhất là 22.765 đồng/USD.

Sáng nay, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm của VND so với USD ở mức 22.453 đồng, giảm 6 đồng so với phiên trước đó. Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.127 đồng/USD và tỷ giá sàn là 21.779 đồng/USD.

Sở Giao dịch NHNN sáng nay giảm giá mua vào USD thêm 5 đồng xuống mức 22.710 đồng/USD, còn giá bán được niêm yết thấp hơn mức giá trần 20 đồng, ở mức 23.107 đồng/USD. Đây là ngày thứ 3 liên tiếp NHNN điều chỉnh giảm giá mua vào USD.

Lý giải về động thái này, một chuyên gia ngân hàng cho biết, đó là do hiện nguồn cung ngoại tệ khá dồi dào khi mà tính đến cuối tháng 9 cán cân thương mại đã chuyển sang thặng dư nhẹ. Trong khi giải ngân vốn FDI tăng mạnh, đạt 12,5 tỷ USD trong 9 tháng đầu năm. Ngoài ra còn nguồn kiều hối, giải ngân vốn ODA.

Trong khi các biện pháp điều hành tỷ giá trung tâm của NHNN, cộng với việc lãi suất USD vẫn được duy trì ở mức 0% đã giảm thiểu tâm lý đầu cơ găm giữ ngoại tệ của người dân và doanh nghiệp và nhiều người dân có xu hướng chuyển sang nắm giữ tiền đồng vì có lợi hơn.

"Các TCTD tiếp tục mua ròng ngoại tệ; NHNN tiếp tục mua được ngoại tệ để tăng dự trữ ngoại hối nhà nước", NHNN cho biết.

Trong bài phát biểu bế mạc Hội nghị Trung ương 6, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng cho biết, dự trữ ngoại hối của Việt Nam đạt 45 tỷ USD, tăng 6 tỷ USD so với cuối năm 2016.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,10
5,20
5,70
5,80
6,30
6,90
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,80
5,70
6,90
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.685 22.755 26.550 26.867 29.666 30.141 19760 20138
BIDV 22.690 22.760 26.540 29.843 29.702 30.146 19842 20139
VietinBank 22.675 22.755 26.515 26.883 29.653 30.194 19815 20164
Agribank 22.675 22.750 26.498 26.831 29.632 30.072 19718 20032
Eximbank 22.670 22.760 26.503 26.849 29.768 30.156 19885 20145
ACB 22.690 22.760 26.525 26.858 29.882 30.181 19908 20158
Sacombank 22.683 22.765 26.568 26.929 29.869 30.227 19902 20209
Techcombank 22.670 22.770 26.340 27.062 29.432 30.252 198,38 202,94
LienVietPostBank 22.660 22.750 26.537 26.853 29.793 30.053 198,50 200,21
DongA Bank 22.680 22.750 26.530 26.830 29.730 30.060 197,60 200,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.360
36.580
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.360
36.560
Vàng SJC 5c
36.360
36.580
Vàng nhẫn 9999
35.370
35.770
Vàng nữ trang 9999
35.070
35.770