19:53 | 25/01/2018

NHNN: Yêu cầu các TCTD tăng cường xử lý nợ xấu

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa có văn bản về việc chỉ đạo tăng cường xử lý nợ xấu.

Tiến độ thu hồi nợ theo Nghị quyết mới
Xử lý nợ xấu với chính sách hành động
Ảnh minh họa

Theo đó, nhằm đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội “Về thí điểm xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng” (NQ 42), xử lý nhanh, có hiệu quả các khoản nợ xấu, NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) tiếp tục thực hiện một số nội dung sau:

Quyết liệt triển khai thực hiện xử lý nợ xấu theo NQ 42 trong toàn hệ thống, quán triệt chỉ đạo các bộ phận liên quan thực hiện rà soát, đánh giá cụ thể từng khoản nợ xấu được xác định theo NQ 42 nhằm nhận diện đầy đủ tình trạng nợ xấu, đặc biệt là các khoản nợ xấu lớn, tài sản đảm bảo cho các khoản vay này, khả năng thu hồi, nguyên nhân, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thu hồi nợ xấu, trên cơ sở đó có các giải pháp hiệu quả nhằm xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu.

Rà soát, thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được NHNN giao tại Chỉ thị số 06/CT-NHNN ngày 20/7/2017 và các văn bản có liên quan khác, đồng thời áp dụng toàn diện các biện pháp, chính sách quy định tại NQ 42 trong quá trình xử lý thu hồi nợ nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng hoạt động.

Cùng với đó, chủ động phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đặc biệt là cơ quan công an, tòa án, thi hành án các cấp trong quá trình thu hồi nợ xấu, xử lý tài sản đảm bảo nhằm thu hồi tối đa giá trị tài sản bảo đảm và các khoản nợ xấu.

Đồng thời, phối hợp với Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) để thống nhất áp dụng các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc xử lý các khoản nợ xấu và tài sản đảm bảo của các khoản nợ đã bán cho VAMC. Tích cực tìm kiếm các đối tác mua nợ đối với các khoản nợ đã bán cho VAMC và được VAMC ủy quyền bán nợ.

Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ trích lập dự phòng đối với nợ xấu đã bán cho VAMC được thanh toán bằng trái phiếu đặc biệt nhằm thực hiện tất toán trái phiếu trước hạn hoặc đúng thời hạn theo quy định. Xem xét, đẩy mạnh hoạt động mua bán nợ xấu theo cơ chế thị trường.

Mặt khác, tiếp tục thực hiện tuyên truyền về công tác xử lý nợ xấu theo NQ 42, trong đó lưu ý thực hiện truyền thông đến khách hàng đang có nợ xấu để khách hàng hiểu rõ quyền lợi hợp pháp của TCTD trong việc xử lý nợ cũng như trách nhiệm trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ vay TCTD.

Triển khai các biện pháp phòng ngừa, hạn chế tối đa nợ xấu phát sinh và năng cao chất lượng tín dụng tại TCTD nhằm thực hiện có hiệu quả Phương án cơ cấu lại gắn với xử lý nợ xấu của TCTD đã được NHNN phê duyệt hoặc có ý kiến.

TCTD nghiêm túc thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo theo quy định của NHNN về tình hình triển khai thực hiện và thực trạng, kết quả xử lý nợ xấu theo NQ 42.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580