11:12 | 09/02/2018

NHTW Anh giữ nguyên lãi suất, song phát tín hiệu có thể tăng nhanh hơn

Thống đốc NHTW Anh Mark Carney nói rằng lãi suất của Anh có thể cần phải tăng với tốc độ dốc hơn so với dự đoán trước đây để ngăn nền kinh tế quá nóng.

Ngân hàng Trung ương Anh - BOE

Cuộc họp chính sách của NHTW Anh (BOE) đã kết thúc hôm thứ năm với việc BOE quyết định giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 0,5% với sự đồng thuận tuyệt đối, mặc dù trước đó có sự suy đoán rằng 1 hoặc 2 trong số 9 nhà hoạch định chính sách sẽ bỏ phiếu cho việc tăng lãi suất.

Tuy nhiên trong báo cáo cập nhật về triển vọng kinh tế, BOE đã nâng dự báo tăng trưởng trong năm nay và năm tới lên 1,8% với lý do nhu cầu toàn cầu sẽ hỗ trợ cho thương mại của Anh, mặc dù tiêu dùng nội địa vẫn còn yếu và Brexit đang làm giảm đầu tư. Đặc biệt, BOE nói rằng, lạm phat dự kiến có thể vượt mục tiêu 2%.

Phát biểu tại buổi họp báo diễn ra sau đó, Thống đốc NHTW Anh Mark Carney cho biết, nói rằng lãi suất của Anh có thể cần phải tăng nhanh hơn để ngăn nền kinh tế quá nóng. “Có thể là cần thiết phải tăng lãi suất ở một mức độ nhất định trong một quá trình dần dần, nhưng phần nào đó sớm hơn và ở mức độ lớn hơn những gì chúng tôi đã nghĩ trong tháng 11”, Carney nói. “Tăng trưởng nhu cầu được dự kiến ​​sẽ vượt quá sự tăng trưởng cung”.

Ông cũng nhấn mạnh rằng kế hoạch tăng “từ từ” có nghĩa là lãi suất sẽ không tăng nhanh hay tới mức trước khủng hoảng tài chính toàn cầu. Ông cũng nói rằng các nhà hoạch định chính sách “sẽ không buộc tay của chúng tôi” vào một lộ trình cụ thể.

Bình luận về động thái của BOE cũng như những bình luận của Mark Carney, Dan Hanson và Jamie Murray của Bloomberg Economics cho biết: “Câu hỏi lớn cho BOE tại cuộc họp này là liệu sự tăng mạnh của đường cong lợi suất từ ​​tháng 11 có đủ để kiềm chế triển vọng tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên câu trả lời, mà Carney và các đồng nghiệp của ông nghĩ, là không. Điều này càng củng cố thêm niềm tin của chúng tôi là lãi suất sẽ tăng vào tháng 8, nếu không sẽ vào tháng 5 hơn là tháng 11”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.809 28.141 31.424 31.928 207,14 211,94
BIDV 22.670 22.740 27.813 28.135 31.457 31.932 209,17 202,28
VietinBank 22.650 22.730 27.729 28.135 31.357 31.917 208,62 212,10
Agribank 22.665 22.735 27.794 28.127 31.410 31.914 205,29 211,49
Eximbank 22.650 22.740 27.787 28.149 31.532 31.943 209,49 212,22
ACB 22.680 22.750 27.805 28.154 31.627 31.944 209,63 212,26
Sacombank 22.660 22.770 27.841 28.223 31.612 31.997 209,51 212,75
Techcombank 22.650 22.750 27.466 28.356 31.159 32.073 207,74 213,42
LienVietPostBank 22.620 22.745 27.633 28.096 31.221 31.636 206,75 210,40
DongA Bank 22.680 22.750 27.090 27.400 30.480 30.830 199,80 202,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.850
37.100
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.850
37.100
Vàng SJC 5c
36.850
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.690
37.090
Vàng nữ trang 9999
36.390
37.090