10:19 | 07/12/2017

NHTW Canada giữ nguyên lãi suất và phát tín hiệu không sớm tăng tiếp

Ngân hàng Trung ương Canada (BOC) hôm 6/12 đã quyết định giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp cuối cùng trong năm 2017 và nhắc lại rằng sẽ “thận trọng” với những động thái trong tương lai, cho thấy họ không vội vàng để có thể làm nguội nền kinh tế.

Ngân hàng Trung ương Canada - BOC

Theo đó, các nhà hoạch định chính sách tiền tệ của Canada do Thống đốc Stephen Poloz dẫn đầu đã giữ nguyên lãi suất cho vay qua đêm ở mức 1% đúng như dự đoán của thị trường. Đây là lần thứ 2 liên tiếp BOC duy trì ổn định lãi suất sau khi đã có 2 lần tăng liên tiếp vào tháng 7 và tháng 9.

Ngay cả khi thừa nhận chi phí vay mượn cuối cùng sẽ cần phải tăng lên, BOC đang xử lý tiến trình bình thường hóa lãi suất rất cẩn thận, thận trọng để không gây ra một cuộc suy thoái khác. Trong thông báo phát đi sau đó, BOC cũng lặp lại rằng, những bất ổn địa chính trị vẫn còn xung quanh các chính sách thương mại của Mỹ.

“Mặc dù lãi suất cao hơn có thể sẽ được yêu cầu theo thời gian, Hội đồng Thống đốc sẽ tiếp tục thận trọng”, BOC cho biết trong thông báo. “Quan điểm hiện thời của chính sách tiền tệ vẫn còn phù hợp”.

Mặc dù cho biết tăng trưởng toàn cầu tiếp tục phục hồi, giá dầu tăng và các điều kiện tài chính vẫn còn dễ dãi, nhưng BOC cảnh báo “viễn cảnh toàn cầu vẫn còn phải đối mặt với sự không chắc chắn đáng kể, đặc biệt là về các chính sách thương mại và chính trị”.

Cơ quan này cũng cho biết, các dữ liệu kinh tế gần đây của Canada phù hợp với dự báo vào tháng 10 của nó, nó cho thấy “tăng trưởng vừa phải, trong khi vẫn còn cao hơn mức tiềm năng trong nửa cuối năm 2017”. Tuy nhiên BOC hạ dự báo về tăng trưởng GDP.

Một lý do cũng ngăn trở việc tăng lãi suất là lạm phát yếu, liên tục nằm dưới mục tiêu 2% của BOC trong nhiều năm. Các nhà hoạch định chính sách thừa nhận sự phục hồi chậm chạp của lạm phát cơ bản phản ánh “sự mất cân bằng kinh tế”, trong khi lạm phát tổng thể cao hơn mức dự báo chủ yếu do “các yếu tố tạm thời, đặc biệt là giá xăng dầu”.

Rõ ràng một mức lãi suất cao hơn sẽ là cần thiết đối với một nền kinh tế đang tăng trưởng với tốc độ cáo nhất trong thế giới phát triển và một thị trường lao động được thắt chặt. Theo đó, dù giảm tốc trong nửa cuối năm, song kinh tế Canada sẽ tăng trưởng 3% trong năm nay. Trong khi tỷ lệ thất nghiệp đã giảm xuống mức thấp nhất trong một thập kỷ.

Theo thước do riêng của BOC, lãi suất hiện vẫn thấp hơn 2 điểm phần trăm so với mức mà họ sẽ coi là “trung tính”.

Đồng đôla Canada đảo ngược chiều tăng sau tuyên bố của BOC, quay đầu giảm 0,7% xuống 1,2777 CAD/USD. Lợi suất trái phiếu chính phủ Canada cũng giảm ở tất cả các kỳ hạn, với lợi suất trái phiếu kỳ hạn 2 năm giảm 4 điểm cơ bản xuống còn 1,5%.

Giao dịch hoán đổi cho thấy các nhà đầu tư đã giảm kỳ vọng đối với việc tăng lãi suất tiếp theo, với khả năng tăng lãi suất trong quý 1/2018 hiện đã giảm xuống còn 60% từ 75% vào đầu tuần này.

Tuyên bố hôm nay của BOC đã làm giảm đột ngột kỳ vọng của thị trường (về việc tăng lãi suất vào đầu năm tới), các nhà chiến lược của TD Securities do Frederick Demers dẫn đầu đã viết trong một lưu ý, và nhấn thêm rằng, lợi suất trái phiếu có thể giảm sâu hơn nếu Poloz có quan điểm tương tự trong bài phát biểu vào ngày 14/12.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.610
36.810
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.610
36.790
Vàng SJC 5c
36.650
36.810
Vàng nhẫn 9999
34.300
34.700
Vàng nữ trang 9999
33.850
34.850