10:14 | 14/05/2018

NHTW Trung Quốc mạnh tay bơm tiền vào hệ thống

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (PBoC) hôm thứ Hai đã cho các tổ chức tài chính vay 156 tỷ nhân dân tệ (24,63 tỷ USD) thông qua công cụ cho vay trung hạn 1 năm (MLF) với lãi suất không đổi và 80,1 tỷ nhân dân tệ thông qua công cụ cho vay bổ sung (PSL).

Trung Quốc: Dự trữ ngoại hối giảm xuống còn 3,125 nghìn tỷ USD trong tháng 4
Quyết sách đầu tiên của tân Thống đốc NHTW Trung Quốc: "Rất thông minh"
NHTW Trung Quốc bất ngờ giảm dự trữ bắt buộc
Ngân hàng nhân dân Trung Quốc

Đây là động thái bơm tiền mặt thông qua MLF đầu tiên sau khi PBoC bất ngờ cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) của các ngân hàng thương mại trong tháng 4 để hoàn trả các khoản vay MLF đến hạn.

Theo đó, ngày 17/4 PBoC đã tuyên bố sẽ cắt giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc (RRR) 100 điểm cơ bản từ hiện tại là 17% đối với các ngân hàng lớn và 15% đối với các ngân hàng nhỏ. Quyết định này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 25/4 và được áp dụng cho hầu hết các ngân hàng, ngoại trừ các nhà cho vay chính sách như Ngân hàng Phát triển Trung Quốc.

Tuy nhiên, các ngân hàng phải sử dụng hầu hết lượng thanh khoản được giải phóng để trả các khoản vay tương đối tốn kém thông qua công cụ cho vay trung hạn của NHTW (MLF). Dựa vào dữ liệu trong quý đầu năm, PBoC cho biết các khoản cho vay MLF được hoàn trả vào ngày 25/4 vào khoảng 900 tỷ nhân dân tệ (tương đương 143 tỷ USD). Lượng vốn còn lại sau khi trả nợ vay MLF phải được sử dụng để cho vay đối với các doanh nghiệp nhỏ. PBoC cho biết, sẽ có 400 tỷ nhân dân tệ còn lại sau khi các ngân hàng trả nợ vay MLF.

Động thái bơm mới thông qua MLF hôm thứ Hai có tác dụng như một khoản cho vay tuần hoàn khi có một lượng tương tự các khoản vay như vậy đáo hạn vào cũng ngày. Lãi suất cho vay MLF một năm không thay đổi ở mức 3,30%, theo tuyên bố của PBoC.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350