15:46 | 07/05/2014

Nhu cầu nhân sự cấp cao ngành tài chính – ngân hàng tăng trở lại

Ngày 7/5, Navigos Search - Công ty hàng đầu Việt Nam về tuyển dụng nhân sự cấp cao vừa công bố dữ liệu về nhu cầu tuyển dụng nhân sự cấp cao tại thị trường Việt Nam thông qua nhu cầu tuyển dụng của các khách hàng đối với Navigos Search trong Quý I/2014.

Trong Quý này, có 5 ngành có nhu cầu tuyển dụng nhân sự cấp cao nhiều nhất, bao gồm: Ngành Sản xuất, chiếm 22% nhu cầu tuyển dụng; Ngành Ngân hàng – Tài chính – Bảo hiểm, chiếm gần 16% nhu cầu tuyển dụng; Ngành Công nghệ thông tin, chiếm 7% nhu cầu tuyển dụng; Ngành Kỹ thuật và Ngành Hàng tiêu dùng cùng chiếm 6% nhu cầu tuyển dụng nhân sự.

Về mức lương, đối với cấp Giám đốc (Director) mức lương dao động từ 50 triệu đến 189 triệu đồng/tháng ở Hà Nội và từ 35 triệu đến 105 triệu đồng/tháng ở TP.Hồ Chí Minh. Đối với cấp Trưởng phòng (Manager), dải lương từ 11,6 triệu đến 73,8 triệu đồng/tháng tại Hà Nội và từ 18 triệu đến 73,9 triệu đồng/tháng tại TP.Hồ Chí Minh. Trong khi đối với cấp nhân viên cấp cao (Senior Staff), dải lương từ 9 triệu đến 49 triệu đồng/tháng tại Hà Nội và từ 8,5 triệu đến 71,7 triệu đồng/tháng tại TP.Hồ Chí Minh.

Ngành trả lương cao nhất tại Hà Nội là ngành hàng tiêu dùng cho vị trí Giám đốc nhà máy với mức lương gần 190 triệu đồng/tháng và ngành trả lương cao nhất tại TP.Hồ Chí Minh là ngành dược cho vị trí Giám đốc sản phẩm với mức lương 105 triệu đồng/tháng.

Dự kiến trong quý II, các ngành Ngân hàng – Tài chính – Bảo hiểm, Sản xuất, Công nghệ thông tin có thể tiếp tục là các ngành nhận được nhiều yêu cầu tuyển dụng nhất khi chỉ tính riêng trong tháng 4/2014, các yêu cầu tuyển dụng trong các ngành này chiếm tương ứng các mức 28% - 16% và 11% trong tổng số các yêu cầu tuyển dụng của các khách hàng tại Navigos Search.

Bà Nguyễn Thị Vân Anh, Giám đốc điều hành của Navigos Search chia sẻ: “Trong Quý I/2014, chúng ta chứng kiến sự bùng nổ của ngành sản xuất khi có tới 22% nhu cầu tuyển dụng nhân sự cấp cao. Điều này phù hợp với thực tế là trong quý I/2014, sản xuất công nghiệp của Việt Nam tăng trưởng 5,2% so với mức tăng 4,6% của quý I/2013. Bên cạnh đó, ngành Ngân hàng – Tài chính – Bảo hiểm cũng đang có dấu hiệu tăng trưởng trở lại. Mặc dù ngành Công nghệ thông tin có nhu cầu tuyển dụng cao nhưng thực sự nhân sự cấp cao trong ngành này đang khan hiếm khiến chúng tôi cũng khó khăn trong việc tìm kiếm ứng viên có chất lượng cao”.

Đỗ Phạm

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.300 25.832 26.688 28.723 29.183 212,25 222,10
BIDV 23.180 23.300 25.838 26.582 28.706 29.191 212,63 218,02
VietinBank 23.162 23.292 25.841 26.636 28.674 29.314 212,77 219,27
Agribank 23.185 23.280 25.821 26.217 28.726 29.201 212,65 216,53
Eximbank 23.170 23.280 25.848 26.205 28.823 29.221 213,80 216,76
ACB 23.165 23.285 25.853 26.209 28.840 29.164 213,62 216,56
Sacombank 23.132 23.290 25.855 26.312 28.791 29.201 212,83 217,37
Techcombank 23.160 23.300 25.615 26.475 28.492 29.362 212,08 219,36
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.792 26.269 28.862 29.291 213,35 217,29
DongA Bank 23.190 23.280 25.860 26.200 28.800 29.200 210,00 216,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
39.470
39.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
39.470
39.720
Vàng SJC 5c
39.470
39.740
Vàng nhẫn 9999
39.370
39.820
Vàng nữ trang 9999
39.020
39.820