11:44 | 28/01/2015

Nhu cầu vận tải hàng không có thể tăng 4,5% trong năm 2015

Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế cho biết nhu cầu vận tải hàng không toàn cầu tăng 4,2% trong tháng 11/2014 so với tháng 11/2013 và dự kiến tăng 4,5% trong năm nay, thúc đẩy bởi tăng trưởng trong thương mại xuyên biên giới.

Ảnh minh họa

Tăng trưởng đáng kể nhất được ghi nhận bởi hàng không trong khu vực châu Á Thái Bình Dương và Tây Á với mức tăng tương ứng 5,9% và 12,9%. Các hãng hàng không trong khu vực này đã chiếm phần lớn tăng trưởng toàn cầu (93%).

Tony Tyler, giám đốc điều hành của IATA cho biết nhiều hàng hóa hơn đang được giao dịch quốc tế và điều đó làm tăng trưởng vận tải hàng không. Rõ ràng trong tháng 11, hầu hết sự tăng trưởng của các hãng hàng không là trong khu vực châu Á Thái Bình Dương và Tây Á năng động và dành cho doanh nhân.

Nhu cầu vận tải đo dưới dạng kilomet tăng 3,3% so với tháng 11/2013. Năm nay dự kiến thị trường vận tải hàng không tăng 4,5%, vượt qua tăng trưởng dự kiến trong thương mại toàn cầu.

Ông Tony Tyler cho biết “nhưng sự lạc quan đó bị giảm đi bởi những nguy cơ chính trị và kinh tế vĩ mô tiếp tục ảnh hưởng tới dòng chảy thương mại”.  Ngành công nghiệp hàng không bước vào năm 2015 với xu hướng tăng trưởng vững.

Hội nghị hàng không thế giới sẽ được tổ chức tại Thượng Hải từ 10 – 12 tháng 3, mà chương trình nghị sự chính sẽ là tăng cường khả năng cạnh tranh của vận tải hàng không. Chủ đề sẽ là “nâng cao trải nghiệm của khách hàng”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.120 23.270 25.403 26.276 28.714 29.204 206,88 211,94
BIDV 23.150 23.270 25.459 26.347 28.795 29.468 209,49 217,39
VietinBank 23.130 23.260 25.412 26.207 28.718 29.358 212,95 217,95
Agribank 23.150 23.255 25.417 25.809 28.743 29.219 212,36 216,23
Eximbank 23.140 23.250 25.352 25.702 28.714 29.111 213,96 216,92
ACB 23.130 23.250 25.266 25.790 28.693 29.215 213,25 217,67
Sacombank 23.103 23.263 25.451 25.910 28.966 29.378 212,58 217,12
Techcombank 23.135 23.275 25.193 26.187 28.546 29.454 211,81 219,00
LienVietPostBank 23.135 23.255 25.361 25.836 28.840 29.273 212,67 216,63
DongA Bank 23.160 23.250 25.370 25.700 28.720 29.110 210,50 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.850
42.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.850
42.150
Vàng SJC 5c
41.850
42.170
Vàng nhẫn 9999
41.780
42.280
Vàng nữ trang 9999
41.350
42.150