08:35 | 30/07/2019

Những điều cần biết về bảo hiểm nông nghiệp

Nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý ổn định, minh bạch, thống nhất và các quy định mang tính đặc thù phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp Việt Nam, ngày 18/4/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp (BHNN). Tiếp đó, ngày 26/6/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 22/2019/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp, theo đó đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp gồm cây lúa, trâu, bò, tôm sú và tôm thẻ chân trắng.

Ảnh minh họa

Bảo hiểm nông nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp Việt Nam

Trên cơ sở tổng kết thực hiện Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013, tổng hợp ý kiến đề xuất của các địa phương, Bộ Tài chính đã phối hợp cùng với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) và các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Chính phủ xem xét, ban hành chính sách về bảo hiểm nông nghiệp.

Theo đó, ngày 18/4/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 58/2018/NĐ-CP về bảo hiểm nông nghiệp (Nghị định số 58/2018/NĐ-CP) nhằm tạo lập khuôn khổ pháp lý ổn định, minh bạch, thống nhất và các quy định mang tính đặc thù phù hợp với đặc điểm sản xuất nông nghiệp Việt Nam, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm nông nghiệp (BHNN) và thực hiện chính sách hỗ trợ BHNN, góp phần hỗ trợ tổ chức, cá nhân sản xuất trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản (tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp) chủ động khắc phục và bù đắp thiệt hại về tài chính do các rủi ro (thiên tai, dịch bệnh) xảy ra trong quá trình sản xuất.

Theo quy định tại Nghị định số 58/2018/NĐ-CP, bảo hiểm nông nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện thỏa thuận, không giới hạn tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm và phạm vi địa bàn. Theo đó, Nghị định số 58/2018/NĐ-CP quy định khung pháp lý cho việc thực hiện BHNN, bao gồm quy định về nội dung của hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp, đồng bảo hiểm nông nghiệp, tái bảo hiểm nông nghiệp, bồi thường, giải quyết tranh chấp và trách nhiệm của các bên trong giao kết, thực hiện hợp đồng bảo hiểm nông nghiệp... nhằm phản ánh các đặc thù về thực hiện bảo hiểm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp – lĩnh vực sản xuất có chịu ảnh hưởng lớn về thiên tai, dịch bệnh và có nhiều chủ thể sản xuất là đối tượng yếu thế trong xã hội.

Đồng thời, Nghị định số 58/2018/NĐ-CP cũng quy định cụ thể về công tác kiểm soát rủi ro, đề phòng, hạn chế tổn thất và phòng, chống gian lận bảo hiểm nhằm bảo đảm việc thực hiện bảo hiểm nông nghiệp và chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được triển khai thực hiện an toàn, lành mạnh và hiệu quả, khắc phục những tồn tại xuất phát từ thực tế sản xuất nông nghiệp hiện nay chủ yếu là sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, mức độ tuân thủ các quy định, các quy trình, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật vẫn còn thấp.

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp

Nghị định số 58/2018/NĐ-CP quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp được thực hiện phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trong từng thời kỳ, thông qua việc hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp cho một số tổ chức, cá nhân sản xuất nông nghiệp, đối tượng bảo hiểm, rủi ro được bảo hiểm và trong phạm vi địa bàn nhất định nhằm thực hiện chính sách an sinh xã hội và thực hiện các chương trình mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp của Chính phủ.

Nghị định số 58/2018/NĐ-CP quy định khung tiêu chí về đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ, mức hỗ trợ, rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ, địa bàn được hỗ trợ. Căn cứ vào các tiêu chí này và khả năng cân đối ngân sách, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định cụ thể về hồ trợ bảo hiểm nông nghiệp trong từng thời kỳ (Điều 22 Nghị định số 58/2018/NĐ-CP).

Ngày 26/6/2019, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg về thực hiện chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp (Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg) với các nội dung cụ thể như sau:

Về đối tượng bảo hiểm được hỗ trợ phí BHNN: Cây trồng: Cây lúa; Vật nuôi: Trâu, bò; Nuôi trồng thủy sản: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng.

Về mức hỗ trợ phí BHNN: Cá nhân SXNN thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo: 90% phí BHNN; Cá nhân SXNN khác: 20% phí BHNN; Tổ chức SXNN đáp ứng các điều kiện cụ thể về hợp tác, liên kết, quy mô lớn có ứng dụng công nghệ và các quy trình sản xuất tiên tiến hướng tới nền nông nghiệp sach, công nghệ cao, thân thiện với môi trường: 20% phí BHNN.

Về rủi ro được bảo hiểm được hỗ trợ phí BHNN: Đối với cây lúa và trâu, bò, hỗ trợ rủi ro thiên tai và một số dịch bệnh; Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng, hỗ trợ rủi ro thiên tai (Thiên tai và dịch bệnh phải được công bố hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Về địa bàn được hỗ trợ phí BHNN: Đối với cây lúa tại 7 tỉnh (Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp); Đối với trâu, bò tại 8 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Hà Giang, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định, Đồng Nai, Bình Dương); Đối với tôm sú, tôm thẻ chân trắng tại 5 tỉnh (Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau).

Thời gian thực hiện hỗ trợ phí bảo hiểm nông nghiệp từ ngày Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg có hiệu lực (26/6/2019) đến hết ngày 31/12/2020.

Để tổ chức thực hiện và nhanh chóng đưa chính sách vào thực tiễn, trong thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với Bộ NN&PTNT tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 58/2018/NĐ-CP và Quyết định số 22/2019/QĐ-TTg tới các doanh nghiệp bảo hiểm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700