10:15 | 19/02/2014

Niềm vui… ngày giao dịch đầu năm

Sau những ngày nghỉ Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014, các cán bộ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (VBSP) trên khắp các vùng miền của đất nước lại tiếp tục công việc thường ngày: giải ngân nguồn vốn ưu đãi mới, thu nợ, thu lãi…

Trong chuyến xuất hành đầu năm mới, phóng viên chúng tôi đã ghi lại những khoảnh khắc thể hiện không khí làm việc khẩn trương, tận tụy của cán bộ VBSP, sự hân hoan, hối hả của các hộ dân được vay vốn tại xã Gia Tiến, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình. Gia Viễn là một huyện thuần nông, với tỷ lệ hộ nghèo hiện còn khoảng 9,05%, tỷ lệ hộ cận nghèo 5,43%.


Giám đốc VBSP Gia Viễn Lã Quốc Cường (bên trái) hướng dẫn các hộ vay về các thông tin trong Sổ vay vốn

Trao đổi với phóng viên, ông Lã Quốc Cường – Giám đốc Phòng giao dịch VBSP huyện Gia Viễn cho biết, huyện Gia Viễn có 20 xã và 1 thị trấn, tổng dư nợ của huyện là 211 tỷ đồng, trong đó, một số chương trình có dư nợ lớn là tín dụng học sinh – sinh viên 48 tỷ đồng; hộ nghèo hơn 39 tỷ đồng; hộ cận nghèo 26 tỷ đồng…


Các tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn, cùng nhiều hộ dân đến giao dịch

Năm 2013 chúng tôi đã giải ngân cho hầu hết hộ nghèo rồi. Năm 2014 VBSP sẽ tập trung tăng trưởng tín dụng cho các chương trình: học sinh sinh viên, cho vay hộ cận nghèo và cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.


Công việc giải ngân, thu nợ, thu lãi được giao dịch khẩn trương

Cùng với đó, Phòng giao dịch VBSP Gia Viễn tiếp tục thực hiện giải ngân, thu nợ, thu lãi các  chương trình tín dụng chính sách theo kế hoạch của Chi nhánh VBSP Ninh Bình, góp phần hỗ trợ người dân sản xuất, kinh doanh, xóa đói giảm nghèo bền vững.


Niềm vui của các hộ dân trong ngày giao dịch đầu năm

Bài và ảnh Quang Cảnh – Trần Việt

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000