09:48 | 04/05/2018

Nissan Việt Nam thay đổi giá bán một số mẫu xe

Hai mẫu xe Nissan X-Trail và Sunny tăng giá nhẹ trong tháng 4, 5. Ngược lại, Teana giảm giá hàng trăm triệu đồng, còn Juke bị khai tử.

Từ tháng 4 đến nay, Nissan Việt Nam bắt đầu điều chỉnh giá toàn bộ danh mục sản phẩm, ngoại trừ mẫu bán tải Nissan Navara. Sau màn khởi đầu chương trình với việc giảm giá mạnh xe Teana, Nissan tăng giá xe X-Trail thêm 23-27 triệu đồng và Sunny thêm 10-11 triệu đồng.

Nissan Sunny là mẫu xe mới nhất được áp dụng giá tăng mới. Hiện tại, giá xe Sunny từ 438 triệu đến 479 triệu đồng. Trang bị trên xe không thay đổi so với trước đây.

X-Trail cũng là mẫu xe lắp ráp có giá bán tăng. Theo giải thích của Nissan Việt Nam, nguyên nhân tăng giá là do chuyển phụ kiện tùy chọn tặng kèm trước đây thành trang bị tiêu chuẩn cho xe. Sunny XV cũng có gói phụ kiện tương tự. Tuy nhiên, phiên bản thấp nhất không có gói này nhưng vẫn tăng giá.

Sunny tăng giá trong bối cảnh phân khúc sedan hạng B tại Việt Nam đang có sự cạnh tranh khốc liệt từ Hyundai Accent. Mẫu xe Hàn Quốc có giá từ 425 triệu đồng đang đe dọa cả sức bán của Toyota Vios. Trong khi đó, Nissan Sunny vẫn bán kém nhất so với các đối thủ. Trong năm 2018, Nissan bán được vỏn vẹn 120 chiếc Sunny, chưa bằng 2% doanh số Vios.

Ngoài việc giảm giá xe, Nissan chính thức loại bỏ Juke khỏi danh mục sản phẩm sau nhiều tháng tung khuyến mại sâu để thanh lý xe tồn. Mẫu crossover này từng bị hãng xe Nhật khai tử vào năm ngoái và đang có kế hoạch hồi sinh bằng một diện mạo mới.

Nissan Juke ra mắt thị trường Việt Nam từ năm 2012 và có tình hình kinh doanh không mấy khả quan trong suốt 5-6 năm liền. Nhiều tháng, cả đại lý không bán được chiếc Juke nào. Giá xe luôn ở mức trên 1 tỷ đồng. Tại thời điểm bán ra, Juke được niêm yết giá cao nhất hơn 1,3 tỷ đồng.  

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.272 27.009 29.499 29.972 206,58 214,72
BIDV 23.155 23.245 26.252 26.618 29.487 29.947 211,45 215,07
VietinBank 23.146 23.246 26.197 26.987 29.395 29.955 211,27 215,02
Agribank 23.150 23.240 26.249 26.624 29.501 29.958 211,38 215,05
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.160 23.262 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.270
36.670
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620