16:17 | 25/07/2013

Nợ của các tập đoàn, tổng công ty lên gần 70% vốn

Kết quả kiểm toán ở 271 doanh nghiệp thuộc 27 tập đoàn, tổng công ty cho thấy, nợ phải trả của các đơn vị này lên tới gần 70% tổng số vốn. Điều này cho thấy các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng vốn vay và vốn chiếm dụng.

Ảnh minh họa

Đây là con số vừa được Kiểm toán Nhà nước công bố trong buổi họp báo về kết quả kiểm toán năm 2012, sáng 25/7.

Theo ông Đào Quang Dũng, Vụ trưởng Vụ tổng hợp, Kiểm toán Nhà nước, tổng số vốn của các tập đoàn, tổng công ty được kiểm toán đến hết 31/12/2011 là trên 263.000 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sở hữu chiếm 24,7%.

Tuy nhiên, phân tích chi tiết con số trên, ông Dũng cho biết, nợ phải trả của các đơn vị trên chiếm tới 69,94% tổng nguồn vốn.

Một vài cái tên được phía kiểm toán chỉ ra có tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn lên tới gần 90% như Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 4 (Cienco 4), hay thậm chí là trên 90% là Tổng công ty Xây dựng Việt Nam (Vinaincon). Vinaconex cũng là cái "ông lớn" khác được Kiểm toán Nhà nước nhắc tới với tỷ lệ nợ lên tới trên 81%.

Cũng theo Kiểm toán Nhà nước, nợ quá hạn phải trả ở một số tập đoàn, tổng công ty cũng đang ở mức cao. Trong đó, những cái tên được Kiểm toán Nhà nước "điểm danh" là Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PVC) với số nợ quá hạn lên tới trên 1.369 tỷ đồng, Tổng công ty Xây dựng công trình giao thông 8 (Cienco 8) là hơn 73 tỷ đồng hay Tổng công ty Càphê Việt Nam (Vinacafe) cũng có số nợ vay quá hạn hơn 150 tỷ đồng.

Kiểm toán Nhà nước nhận định, việc vay và sử dụng vốn vay ở các tập đoàn, tổng công ty vẫn còn nhiều bất cập. Một số dự án dầu tư sử dụng vốn vay theo đánh giá của ngành kiểm toán là không hiệu quả và chậm tiến độ dẫn tới khó trả nợ.

Một số đơn vị thậm chí còn bị Kiểm toán Nhà nước thẳng thắn đánh giá là "không bảo toàn được vốn." Trong đó, Cienco8, Tổng công ty Xăng dầu Quân đội (Mipeco) hay Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) là những doanh nghiệp lớn được Kiểm toán Nhà nước xếp trong diện nói trên.

Trong khi số nợ phải trả của các tập đoàn, tổng công ty  ở mức cao như trên thì nợ phải thu của những đơn vị này được Kiểm toán Nhà nước đánh giá là "quản lý chưa chặt chẽ, nợ xấu cao."

Kiểm toán Nhà nước cho rằng, việc kiểm soát nợ phải thu thiếu chặt chẽ dẫn tới tình trạng chiếm dụng vốn lớn ở khách hàng của nhiều doanh nghiệp.

Trong đó, tỷ lệ nợ phải thu trên tổng tài sản của nhiều công ty lên tới trên 30-50%. như Công ty cổ phần Xây lắp và Sản xuất công nghiệp (40%), Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (trên 39%), Công ty cổ phần Vimeco thuộc Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (trên 44%),...

Ở những doanh nghiệp khác, Kiểm toán Nhà nước còn thẳng thắn cho rằng, có tình trạng quản lý nợ tạm ứng không chặt chẽ dẫn tới nợ phải thu quá hạn tồn đọng lớn, tạm ứng bằng tiền mặt lên tới hàng chục tỷ đồng nhưng chậm thu hồi.

Theo Vietnam+

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
42.000
Vàng SJC 5c
41.650
42.020
Vàng nhẫn 9999
41.600
42.100
Vàng nữ trang 9999
41.200
42.000