12:00 | 06/03/2019

Nỗ lực “hạ độ cao” tỷ lệ hộ nghèo

Đăk Lăk được đánh giá là địa phương có nhiều nỗ lực trong công tác xóa đói giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo liên tục được “hạ độ cao” qua các năm. Để có được kết quả đó, phải kể đến các hoạt động tích cực của ngành Ngân hàng, trong đó, có  Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP) chi nhánh tỉnh Đăk Lăk.

Thay đổi tư duy-thay đổi cuộc sống
Ở đâu có người nghèo, ở đó có Ngân hàng Chính sách xã hội
Công cụ hữu hiệu giúp giảm nghèo bền vững

Theo thống kê của UBND tỉnh Đăk Lăk, hiện địa phương có 47 dân tộc anh em cùng sinh sống. Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm khoảng 32% dân số toàn tỉnh. Số hộ nghèo cuối năm 2018 khoảng 57.180 hộ, chiếm tỷ lệ 12,81%; số hộ cận nghèo 43.376 hộ, chiếm tỷ lệ 9,72%.

Cán bộ NHCSXH Krông Búk giao dịch tại xã

Những năm qua, thực hiện chủ trương của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, VBSP Đăk Lăk, với sự nỗ lực vượt bậc của mình, đã góp phần quan trọng trong công tác xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội, phát triển kinh tế địa phương.

Ông Nguyễn Tử Ân, Giám đốc VBSP Đăk Lăk cho hay, Đăk Lăk có địa bàn rộng, phức tạp, nhiều xã cách xa các trung tâm huyện, thị; đồng thời tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số lớn, đa phần các hộ nghèo đều rơi vào đối tượng này. Do đó, chi nhánh đã có nhiều giải pháp, vượt qua những khó khăn để phối hợp cùng các tổ chức hội, đoàn thể đưa vốn đến tận tay người nghèo, các đối tượng được thụ hưởng.

Nguồn vốn tín dụng chính sách được VBSP Đăk Lăk chuyển tải đến tất cả các thôn, buôn trên địa bàn, thông qua cho vay ủy thác qua các hội đoàn thể, từ đó tạo điều kiện giúp người nghèo, đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để đầu tư phát triển vườn, rẫy, sản xuất nông nghiệp, kinh doanh, học tập, tạo việc làm mới…

Với sự cố gắng của chi nhánh, từ 3 chương trình tín dụng ban đầu, đến nay VBSP Đăk Lăk đang quản lý 17 chương trình tín dụng chính sách xã hội theo chỉ định của Chính phủ. Đến 31/12/2018, tổng dư nợ các chương trình 4.369 tỷ đồng, với hơn 203 ngàn khách hàng đang còn dư nợ.

Trong đó, nhóm các chương trình tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh tạo sinh kế, tạo việc làm như cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, giải quyết việc làm, đối tượng chính sách đi làm việc ở nước ngoài, hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, thương nhân vùng khó khăn, hộ dân tộc thiểu số, doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện… có dư nợ 3.356 tỷ đồng, chiếm 76,81% tổng dư nợ, với hơn 130 ngàn khách hàng còn dư nợ.

Có thể nói, vốn tín dụng chính sách xã hội triển khai tại Đăk Lăk đã phát huy hiệu quả tích cực, góp phần giúp 57.652 hộ vượt qua ngưỡng nghèo trong những năm qua. Đồng thời, thu hút, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động trong nước và đi lao động ở nước ngoài; 89 ngàn học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng trên 15 ngàn căn nhà cho hộ nghèo… Trong khi đó, chất lượng tín dụng được đánh giá là rất tích cực, hiện nợ quá hạn và nợ khoanh 10 tỷ đồng, chiếm 0,23%; nợ quá hạn 5,4 tỷ đồng, chiếm 0,12%; nợ khoanh 4,6 tỷ đồng, chiếm 0,11% tổng dư nợ.

Ông Tăng Hải Châu, Giám đốc NHNN chi nhánh Đăk Lăk khẳng định, các chương trình tín dụng chính sách đã tác động tích cực đến mọi mặt của đời sống hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của Đăk Lăk.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390